Micomedil

Thuốc không kê đơn
Thành phần: Miconazol NULL (Dùng ngoài)
Số đăng ký: VN-18018-14
Nhóm thuốc: 6.4. Thuốc chống nấm
Hãng sản xuất: Medochemie Ltd.- Factory COGOLS
Nước sản xuất: NULL
Dạng bào chế: Kem bôi ngoài da
Phân loại: Thuốc không kê đơn
Giá tham khảo: 49.986 VND

Tên chung quốc tế: Miconazole.

Mã ATC: A01A B09, A07A C01, D01A C02, G01A F04, J02A B01, S02A A13.

Loại thuốc: Chống nấm loại imidazol.

Dạng thuốc và hàm lượng

Kem: 2%; mỡ: 2%; bột: 2%; thuốc xức: 2%; gel rà miệng: 2%; viên nén: 250 mg, 125 mg; viên đặt âm đạo: 100 mg, 200 mg; viên nang: 1200 mg; dung dịch tiêm: 200 mg/10 ml (được hòa trong 200 ml natri clorid 0,9% hoặc glucose 5% để truyền tĩnh mạch.

Dược lý và cơ chế tác dụng

Miconazol là thuốc imidazol tổng hợp có tác dụng chống nấm đối với các loại như: Aspergillus, Blastomyces, Candida, Cladosporium, Coccidioides, Epidermophyton, Histoplasma, Madurella, Pityrosporon, Microsporon, Paracoccidioides, Phialophora, Pseudallescheria  Trichophyton. Miconazol cũng có tác dụng với vi khuẩn Gram dương. Miconazol ức chế tổng hợp ergosterol ở màng tế bào nấm gây ức chế sự sinh trưởng của tế bào vi khuẩn nấm.

Khi dùng ngoài, miconazol hấp thụ qua lớp sừng của da và hấp thụ vào máu dưới 1%. Nhưng nếu đặt vào đường âm đạo thì sẽ hấp thụ vào máu khoảng dưới 1,3%.

Khi dùng đường uống, miconazol hấp thụ không hoàn toàn, khả dụng sinh học vào khoảng 25 - 30%. Sau khi uống liều 1g, nồng độ cao nhất trong huyết tương đạt được sau 4 giờ là 1 microgam/lít. Khoảng 50% liều uống được đào thải theo phân dưới dạng không đổi và có từ 20 - 30% được đào thải qua nước tiểu dưới dạng chuyển hóa.

Khi dùng đường tĩnh mạch, truyền với liều cao hơn 9 mg/kg thể trọng, nồng độ huyết tương đạt cao hơn 1 microgam/1 ml. Có một tỷ lệ cao các nấm nhạy cảm với miconazol được ức chế bởi những nồng độ huyết tương 2 microgam/ ml hoặc ít hơn. Sự chuyển hóa của miconazol theo đường truyền tĩnh mạch qua 3 giai đoạn: Nửa đời giai đoạn đầu khoảng 0,4 giờ, giai đoạn giữa 2,5 giờ và nửa đời thải trừ kéo dài khoảng 24 giờ. Trong máu có khoảng 90% miconazol gắn với protein huyết tương và được chuyển hóa ở gan thành các chất không còn tác dụng. Có từ 10 - 20% được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng đã chuyển hóa.

Chỉ định

Miconazol dùng bôi tại chỗ trong các bệnh do nấm chủ yếu là Candida albican (hiệu quả khỏi 80 - 90%), và một số trường hợp nhiễm nấm khác như nấm mắt, nấm ngoài da, nấm âm đạo, nấm đường tiêu hóa. Miconazol cũng được dùng chữa nhiễm nấm toàn thân hoặc nấm màng não nặng qua truyền tĩnh mạch hoặc tiêm vào màng cứng nhưng hiện nay một số azol khác được dùng phổ biến hơn. Dùng miconazol qua đường uống để chữa nhiễm nấm Candida ở miệng và đường tiêu hóa.

Chống chỉ định

Quá mẫn với miconazol

Người mang thai.

Người có tổn thương gan. Rối loạn chuyển hóa porphyrin.

Phối hợp với warfarin, astemizol, cisaprid.

Thận trọng

Dùng tại chỗ có thể kích ứng nhẹ, nổi mẩn.

Khi tiêm truyền: Mỗi liều phải pha loãng với ít nhất 200 ml dịch truyền để có nồng độ 1 mg/ml, tốc độ truyền chậm 100 mg mỗi giờ để giảm thiểu độc tính đối với tim phổi. Cần kiểm tra đều đặn hematocrit, huyết sắc tố, điện giải huyết, lipid huyết.

Kem bôi âm đạo và viên đặt âm đạo chứa miconazol có thể tương tác với các sản phẩm latex (màng ngăn tránh thụ thai và túi cao su).

Thời kỳ mang thai

Ở động vật, miconazol không thể hiện tác dụng sinh quái thai nhưng độc với thai khi cho uống liều cao. Ở người tác dụng này chưa rõ. Tuy nhiên, cũng như với các imidazol khác, nếu có thể nên tránh sử dụng cho người mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Không tìm thấy miconazol trong sữa người mẹ uống thuốc trong thời kỳ đang cho con bú.

Tác dụng không mong muốn (ADR)

Miconazol dùng dưới dạng bôi ngoài da, đặt âm đạo, uống và tiêm tĩnh mạch, tiêm trong màng.

Dùng ngoài được coi là dung nạp tốt, nhưng đôi khi có thể gây kích ứng hoặc rát bỏng. Dùng uống có thể gây rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn hoặc đôi khi ỉa chảy. Dùng đường tiêm gây tác dụng phụ chiếm tỷ lệ cao nhất.

Thường gặp, ADR > 1/100

Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đôi khi ỉa chảy.

Gan: Cảm ứng enzym gan, phải tăng liều để duy trì hiệu lực của thuốc.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Tim mạch: Có thể gây viêm tĩnh mạch tại chỗ khi tiêm truyền. Tiêm tĩnh mạch nhanh có thể xảy ra trụy mạch, một số trường hợp bị nhịp nhanh thất, kể cả ngừng tim, ngừng thở mà người ta cho là do tác dụng giải phóng histamin của cremophor (chất mang). ở trẻ nhỏ, trọng lượng thấp dùng liều cao 150 mg/kg/ngày trong vòng 2 ngày có thể gây nhịp tim chậm và rối loạn dẫn truyền trong thất.

Tiêu hóa: Dùng đường uống có tai biến nhẹ, như buồn nôn, nôn, đầy bụng, ỉa chảy. Dùng đường tiêm gây ỉa chảy nhiều hơn.

Cân bằng nước điện giải: Giảm natri huyết.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Thần kinh: Viêm màng nhện sau khi tiêm tủy sống. Một số trường hợp bị tăng cảm giác lâng lâng, lơ mơ, loạn thần cấp.

Tuần hoàn: Kết tụ hồng cầu khi tiêm tĩnh mạch. Một vài trường hợp tăng tiểu cầu. Nhiều trường hợp có tăng lipid huyết có lẽ do dung môi đem dùng.

Ngoài da: Ngứa, ban đỏ.

Liều lượng và cách dùng

Miconazol được dùng tại chỗ, truyền tĩnh mạch và tiêm trong màng cứng.

Miconazol tiêm truyền tĩnh mạch chỉ dùng điều trị bệnh nấm toàn thân nặng, tuy nhiên theo ý kiến của chuyên gia y tế thì miconazol là thuốc chọn lựa thứ cấp. Nên thay thế bằng amphotericin B, fluconazol, itraconazol và ketoconazol vì lý do trường hợp điều trị với miconazol không kết quả, miconazol lại có thể gây độc cao và số lượng nghiên cứu trên người bệnh còn hạn chế, trong khi đó các thuốc fluconazol, itraconazol và ketoconazol có hiệu quả trên một số bệnh nấm hơn miconazol.

Không nên dùng miconazol đường tĩnh mạch để điều trị bệnh nhiễm nấm thông thường.

Ðường tĩnh mạch

Liều thường dùng người lớn: Liều truyền tĩnh mạch điều trị nhiễm nấm trong khoảng từ 200 mg đến 1,2 g, mỗi ngày truyền 3 lần. Mỗi liều hòa tan trong ít nhất 200 ml natri clorid 0,9% hoặc glucose 5%, truyền chậm trong 30 - 60 phút (nồng độ 1 mg/ml và tốc độ 100 mg mỗi giờ).

Sau đây là các liều hàng ngày, có thể chia làm 3 lần truyền để điều trị các bệnh nhiễm nấm:

Bệnh nhiễm nấm Candida: 600 mg đến 1,8 g/ngày, trong 1 đến 20 tuần.

Bệnh nhiễm nấm Coccidioides immitis: 1,8 đến 3,6 g/ngày, trong 3 đến 20 tuần.

Bệnh nhiễm nấm Cryptococcus neoformans: 1,2 đến 2,4 g/ngày, trong 3 đến 12 tuần.

Bệnh nhiễm nấm Paracoccidioides brasiliensis: 200 mg đến 1,2 g/ngày, trong 2 đến 16 tuần.

Bệnh nhiễm nấm Pseudalles cheria boydii: 600 mg đến 3 g/ngày, trong 5 đến 20 tuần.

Trong viêm màng não do nấm, truyền tĩnh mạch miconazol có thể bồi phụ thêm bằng tiêm trong màng cứng miconazol với liều đơn 20 mg, cứ 3 đến 7 ngày một lần.

Trong bệnh nhiễm nấm bàng quang, truyền tĩnh mạch miconazol kèm theo rửa bàng quang với liều 200 mg, 2 đến 4 lần/ngày.

Liều thường dùng cho trẻ em từ 1 tuổi trở lên: Truyền tĩnh mạch với liều 20 - 40 mg/kg thể trọng/ngày, mỗi lần truyền không được quá 15 mg/kg thể trọng.

Ðường uống

Người lớn: Dùng viên nén hoặc gel với liều 125 - 250 mg, 4 lần/ngày, trong 10 ngày để điều trị nhiễm nấm Candida miệng và đường tiêu hóa.

Có thể điều trị tại chỗ miệng và họng bằng cách ngậm viên thuốc để miconazol tan từ từ trong miệng.

Bôi tại chỗ

Nấm da, móng tay, móng chân: Dùng dạng kem, thuốc nước, bột miconazol nitrat 2% bôi vào chỗ nhiễm nấm 1 - 2 lần/ngày.

Nấm phổi: Dùng khí dung miconazol.

Nấm mắt: Dùng dung dịch nhỏ mắt.

Nấm âm đạo do Candida: Tra vào âm đạo 5 - 10 g kem 2% hàng ngày, hoặc dùng viên đặt âm đạo 100 mg/ngày, trong 7 đến 14 ngày, hoặc dùng viên đặt âm đạo 200 mg/ngày, trong 3 đến 7 ngày, hoặc dùng một liều duy nhất 1,2 g.

Tương tác thuốc

Kích hoạt tác dụng của thuốc chống đông máu đường uống (cumarin và warfarin), cụ thể dùng miconazol đường tĩnh mạch, đường uống, gel thoa miệng đều có thể gây xuất huyết trầm trọng do làm tăng dạng tự do tuần hoàn trong máu và ức chế chuyển hóa warfarin.

Với astemizol, cisaprid hoặc terfenadin: Tăng nguy cơ gây nhịp nhanh thất, rung thất.

Với phenytoin: Tăng hàm lượng phenytoin trong huyết tương đến mức gây độc do ức chế chuyển hóa phenytoin ở gan.

Với sulfamid hạ đường huyết: Tăng tác dụng hạ đường huyết, gây hạ đường huyết trầm trọng thậm chí hôn mê.

Carbamazepin: Dùng đồng thời với miconazol có thể gây tác dụng phụ.

Ðộ ổn định và bảo quản

Tránh ánh sáng, bảo quản ở nhiệt độ phòng.

Quá liều và xử trí

Rửa dạ dày, sau đó điều trị các triệu chứng.

 

Nguồn: Dược Thư 2002

THUỐC CÙNG HOẠT CHẤT

Daktarin oral gel

Olic (Thailand) Ltd.

DAKTARIN Oral gel

Janssen Pharmaceutica N.V

Daktarin Oral Gel

Olic (Thailand) Ltd.

Dantoral

Công ty cổ phần dược phẩm 2/9.

Medskin Mico

Công ty cổ phần dược Hậu Giang

Micosalderm

Công ty TNHH LD Hasan Dermapharm

Miko-Penotran

Embil Ilac San. Ltd. Sti

Mitricort

Công ty cổ phần Dược phẩm OPV

Mitricort 200

Công ty cổ phần Dược phẩm OPV

Opemicozol

Công ty cổ phần Dược phẩm OPV
THUỐC CÙNG NHÓM TÁC DỤNG

Agimycob

Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm

Amfazol

Công ty cổ phần dược phẩm Ampharco U.S.A

Amphot 50mg

Lyka Labs Ltd.

Amphotret

Bharat Serums and Vaccines Ltd

Amsufung

AMN Life Science Pvt. Ltd.

Antanazol

Công ty TNHH Dược phẩm Shinpoong Daewoo

Aphagystin

Xí nghiệp dược phẩm 120- Công ty Dược và TTBYT Quân Đội.

Aphaneten

Xí nghiệp dược phẩm 120- Công ty Dược và TTBYT Quân Đội.

Aremta

LTD Farmaprim

Bestporal

Công ty cổ phần dược và thiết bị y tế Hà Tĩnh

Bigys

Công ty cổ phần dược phẩm Bidiphar 1

Bikozol

Công ty cổ phần dược phẩm Bidiphar 1

Binter solution

Encube Ethicals Pvt. Ltd.

Blissfast Vaginal Pessaries

Bliss GVS Pharma Limited

Bosgyno

Công ty Cổ phần Dược phẩm Bos Ton Việt Nam

Cadiconazol

Công ty TNHH US pharma USA

Candid -V6

Glenmark Pharmaceuticals Ltd.

Canditral

Glenmark Pharmaceuticals Ltd.

Canesten

Bayer Schering Pharma AG

Cangyno 100

Công ty TNHH Phil Inter Pharma

Cangyno 500

Công ty TNHH Phil Inter Pharma

Cantrisol

Công ty cổ phần dược-vật tư y tế Thanh Hoá

Chimitol vaginal tablet

Chunggei Pharm Co., Ltd

Clomaz

L.B.S. Laboratory Ltd. Part

Clotrikam-V

XL Laboratories Pvt., Ltd.

Clotrikam-V 200

XL Laboratories Pvt., Ltd.

Clougit

Ltd Farmaprim

Clovagine

Công ty cổ phần Korea United Pharm. Int' l

Clovaszol

Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây

Codugenson

Cty CP LD DP Medipharco Tenamyd BR s.r.l

Coflun

Lessac Research Laboratories Private Limited

Comozol

Dae Hwa Pharm Co., Ltd.

Daktarin oral gel

Olic (Thailand) Ltd.

Daktarin Oral Gel

Olic (Thailand) Ltd.

Dantoral

Công ty cổ phần dược phẩm 2/9.

Deginal

Công ty cổ phần dược TW Mediplantex

Dermazole Shampoo

Kusum Healthcare Pvt. Ltd.

Dezor Cream

HOE Pharmaceuticals Sdn. Bhd.

Dezor Shampoo

HOE Pharmaceuticals Sdn. Bhd.

Diflucan

Fareva Amboise

Difung

XL Laboratories Pvt., Ltd.

Difuzit

Công ty cổ phần dược phẩm Sao Kim

Dokiran Cap

Dongsung pharm. Co.,Ltd

Ecazola

Công ty Cổ phần BV Pharma

Econazole Nitrate

Y.S.P. Industries (M) Sdn. Bhd.

Eszol Tablet

Kusum Healthcare Pvt. Ltd.

Eurotracon

Navana Pharmaceuticals Ltd.

Exifine

Dr. Reddys Laboratories Ltd.

Faluzol

Global Pharma Healthcare Pvt., Ltd.

Fentonil Vaginal Cream

M/s. Pacific Pharmaceuticals Ltd.

Flucomedil

Medochemie Ltd.

Fluconazol 150 mg

Công ty cổ phần Dược phẩm Euvipharm

Fluconazole

Solupharm Pharmazeutische Erzeugnisse GmbH

Fluconazole

Công ty TNHH US pharma USA

Fluconazole

Kausikh Therapeutics (P) Ltd.

Fluconazole AL 150 mg

Công ty TNHH LD Stada-Việt Nam.

Flucopharm 2mg/ml

YURIA-PHARM LTD

Flucoted

Công ty TNHH dược phẩm Đạt Vi Phú

Flucozal 150

Aegis Ltd.

Flucozyd 150

Cadila Healthcare Ltd.

Flucozyd 50

Cadila Healthcare Ltd.

Flugen

M/s. Hetero Drugs Limited

Fluomizin

Rottendorf Pharma GmbH

Fluzantin

Công ty Cổ phần Dược phẩm trung ương I - Pharbaco

Foocgic

Brawn Laboratories Ltd

Fopranazol

Brawn Laboratories Ltd

Forcan 150

Cipla Ltd.

Fucothepharm

Công ty cổ phần dược-vật tư y tế Thanh Hoá

Funcan

Vindas Chemical Industries (P) Ltd.

Funesten 100

Công ty Cổ phần Pymepharco

Funesten 500

Công ty Cổ phần Pymepharco

Funleo

Công ty Cổ phần BV Pharma

Gametrisone

Công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà

Gendesoul

Công ty TNHH Phil Inter Pharma

Genmyson

Công ty Cổ phần Thương mại Dược phẩm Quang Minh

Gensilron

Công ty cổ phần Dược S. Pharm

Gensonmax

Công ty Cổ phần Dược phẩm Quảng Bình

Gifuldin 250

Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm

Gifuldin 500

Công ty CP DP Agimexpharm

Glokort

Công ty cổ phần dược phẩm Glomed

Glutoboston

Công ty Cổ phần Dược phẩm Bos Ton Việt Nam

Grabulcure

Gracure Pharmaceuticals Ltd.

Griseofulvin 250mg

Công ty cổ phần hoá-dược phẩm Mekophar.

Griseofulvin 5%

Công ty cổ phần hoá-dược phẩm Mekophar.

Griseofulvin 500mg

CT CP hóa dược phẩm Mekophar

Gymenyl

Công ty cổ phần SPM

Gynaemed

Synmedic Laboratories

Gyno-pevaryl depot

Xian-Janssen Pharmaceutical Ltd.

Gynopazaryl Depot

Công ty Cổ phần Thương mại Dược phẩm Quang Minh

Icozole

Ferozsons Laboratories Ltd.

Istrax

Syncom Formulations (India) Limited

Itcure

XL Laboratories Pvt., Ltd.

Itraconazol 100 mg

Công ty cổ phần Dược phẩm Euvipharm

Itramir

Miracle Labs (P) Ltd.

Itranox 100mg

Hanmi Pharm. Co., Ltd.

Itraxcop

Micro Labs Limited

Itrazol

J. Duncan Healthcare Pvt. Ltd.

Itrex

Công ty Cổ phần BV Pharma

Izol - Fungi

Công ty cổ phần Pymepharco

Izolmarksans

Marksans Pharma Ltd.

Kbat

S.C. Slavia Pharm S.R.L.

Kefugil 2%

Công ty Cổ phần BV Pharma

Kem Armezoral

Công ty cổ phần Armephaco- Xí nghiệp dược phẩm 120

Kem bôi da Kélog

Công ty TNHH dược phẩm Việt Phúc

Ketoconazol 2%

Công ty cổ phần Dược S. Pharm

Ketoconazole 2%

Công ty cổ phần hoá dược phẩm Mekophar

Ketovazol 2%

Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm

Kupitral

Korea United Pharm. Inc.

Lady-Gynax

Công ty Cổ phần Dược phẩm trung ương I - Pharbaco

Lamisil

Novartis Consumer Health S.A

Lamisil once

Novartis Consumer Health SA

Leivis

Công ty cổ phần TRAPHACO-

Letspo

Hawon Pharmaceutical Corporation

Lomexin 600

Catalent Italy S.p.A.

Lyhynax

Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun

Marketo cream

Marksans Pharma Ltd.

Mebines

Etex Pharm Inc.

Meclogynaz

Công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà

Medilginal

Công ty cổ phần dược TW Mediplantex

Medskin Mico

Công ty cổ phần dược Hậu Giang

Metrima 500

Công ty cổ phần Dược phẩm 3/2

Micomedil

Medochemie Ltd.- Factory COGOLS

Micosalderm

Công ty TNHH LD Hasan Dermapharm

Microstun

Olive Healthcare

Miduc

Saga Laboratories

Miko-Penotran

Embil Ilac San. Ltd. Sti

Mycoster 1%

Pierre Fabre Medicament production

Mycoster powder

Pierre Fabre Medicament production

Mycoster solution

Pierre Fabre Medicament production

Naluzole

Medico Remedies Pvt. Ltd.

Natacare

Công ty cổ phần dược phẩm trung ương 1 - Pharbaco.

Neladin 100

Công ty Cổ phần Dược phẩm Bos Ton Việt Nam

Neo - Megyna

Công ty cổ phần Dược phẩm 3/2

Neo-Gynoternan

Công ty cổ phần hoá dược phẩm Mekophar

Neopolin

BRN science Co., Ltd. (được đổi tên thành: Kolmar Pharma Co., Ltd (theo công văn số 22155/QLD-Đk ngày 18/12/2014)

Nesfulvin-250

Nestor Pharmaceuticlas Ltd.

Nesfulvin-500

Nestor Pharmaceuticlas Ltd.

Newgifar

Công ty TNHH dược phẩm Phương Nam

Nicnice 1000

Công ty TNHH dược phẩm USA - NIC (USA - NIC Pharma)

Nicnice 200

Công ty TNHH dược phẩm USA - NIC (USA - NIC Pharma)

Nidason Gyco

Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV

Nikxine Vaginal Soft Capsule

Kwang-Dong Pharmaceutical Co., Ltd.

Nizoral cool cream

Olic (Thailand) Ltd.

Nizoral cream

Olic (Thailand) Ltd.

Nizoral shampoo

Olic (Thailand) Ltd.

Nizoral shampoo

Olic (Thailand) Ltd.

Nofung

Egis Pharmaceuticals Public Ltd., Co.

Nofung

Egis Pharmaceuticals Public Ltd., Co.

Nofung

Egis Pharmaceuticals Public Ltd., Co.

Nyslodex

Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm

Nystafar

Công ty cổ phần dược phẩm dược liệu Pharmedic

Nystafar

Công ty cổ phần dược phẩm dược liệu Pharmedic

Nystafar

Công ty cổ phần dược phẩm dược liệu Pharmedic

Nystatab

Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm

Nystatin

Công ty cổ phần dược TW Mediplantex

Nystatin

Công ty cổ phần dược phẩm Cửu Long

Nystatin

Công ty cổ phần dược và vật tư y tế Bình Thuận

Nystatin

Công ty TNHH sản xuất thương mại dược phẩm NIC (NIC Pharma)

Nystatin

Công ty cổ phần dược phẩm Cửu Long

Nystatin 25000 IU

Công ty cổ phần Dược phẩm 3/2

Nystatin 500.000 IU

Công ty cổ phần dược phẩm Bidiphar 1

Nystatin 500.000 IU

Công ty CP dươc phẩm 3/2

Nystatin 500.000 đvqt

Công ty cổ phần dược phẩm trung ương Vidipha

Odaft-150

Plethico Pharmaceuticals Ltd.

Onchofin 250

Aurobindo Pharma Ltd.

Orolys

Etex Pharm Inc.

Pharmaniaga Fluconazole Capsule 150mg

Pharmaniaga Manufacturing Berhad

Pharmitrole

Pharmaniaga Manufacturing Berhad

Philcomozel

Công ty TNHH Phil Inter Pharma

Philtenafin

Công ty TNHH Phil Inter Pharma

Pirolam

Medana Pharma Spolka Akcyjna

Pirolam Gel

Medana Pharma Spolka Akcyjna

Polisnale

Korea Prime Pharm. Co., Ltd.

Polyform

Kolmar Pharma

Pracan-150

ACI Pharma PVT., Ltd.

Predegyl

Công ty cổ phần dược phẩm Sao Kim

Pyme FUCAN

Công ty cổ phần Pymepharco

Roseginal

Công ty cổ phần dược TW Mediplantex

Roseginal Forte

Chi nhánh Công ty cổ phần dược TW Mediplantex

Rosemazol

Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 3

Salgad

Công ty cổ phần dược phẩm Đạt Vi Phú

Sanuzo

Cure Medicines (I) Pvt. Ltd

Scotrasix

Liconsa, S.A.

Silcream

Công ty cổ phần Dược phẩm OPV

Spobet

S.Cslavia Pharma S.R.L- Romania

Sporacid

PT. Dexa Medica

Sporal

Olic (Thailand) Ltd.

Sporal

Olic (Thailand) Ltd.

Sporanox IV

Janssen Pharmaceutica N.V.

Stadmazol

Công ty LD TNHH Stada - Việt Nam

Stazol Vag. Supp. 150mg "Standard"

Standard Chem & Pharm Co., Ltd.

Syscan 150

Torrent Pharmaceuticals Ltd.

Tanvari

Polipharm Co., Ltd.

Terbifine Cream 10mg/g

Y.S.P. Industries (M) Sdn. Bhd.

Terbisil Tablet

Santa Farma Ilac Sanayii A.S.

Teroxos

Công ty LD DP Éloge VN

Terzy New

Công ty TNHH dược phẩm USA - NIC (USA - NIC Pharma)

Thuốc gội đầu Kélog

Công ty TNHH dược phẩm Việt Phúc

Toduc

Saga Laboratories

Tri-Genol

New Gene Pharm Inc.

Trifungi

Công ty Cổ phần Pymepharco

Vanoran

Công ty TNHH dược phẩm Glomed

Veganime

Bharat Parenterals Ltd.

Vigirmazone 200

Bliss GVS Pharma Ltd.

Vigirmazone 500

Bliss GVS Pharma Ltd.

Vogyno

Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun

Welles Soft

Gelnova Laboratories (I) Pvt., Ltd.

Zipda

T.Man Pharma Limited Partnership

Zolmed 100

Công ty cổ phần dược phẩm Glomed

Zolmed 150

Công ty TNHH Dược phẩm Glomed

Zolmed 200

Công ty cổ phần dược phẩm Glomed