Regurgex

Thành phần: Domperidon 10mg Domperidone (Uống)
Số đăng ký: VN-10120-10
Nhóm thuốc: 17.2. Thuốc chống nôn
Hãng sản xuất: Square Pharmaceuticals Ltd
Nước sản xuất: NULL
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Phân loại:
Giá tham khảo: 1.050 VND

Tên chung quốc tế: Domperidone.

Mã ATC: A03F A03.

Loại thuốc: Thuốc chống nôn/thuốc đối kháng dopamin.

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén 10 mg.

Hỗn dịch uống 30 mg/30 ml.

Thuốc đạn 30 mg.

Ống tiêm 10 mg/2 ml.

Thuốc sủi dạng hạt: 10 mg/gói.

Dược lý học và cơ chế tác dụng

Domperidon là chất đối kháng thụ thể cả thụ thể D1 và D2 của dopamin, tương tự như metoclopramid. Do thuốc hầu như không có tác dụng lên các thụ thể dopamin ở não nên domperidon không có ảnh hưởng lên tâm thần và thần kinh.

Domperidon thúc đẩy nhu động của dạ dày (pro-kinetic agent), làm tăng trương lực cơ thắt tâm vị và làm tăng biên độ mở rộng của cơ thắt môn vị sau bữa ăn, nhưng lại không ảnh hưởng lên sự bài tiết của dạ dày. Thuốc dùng để điều trị triệu chứng buồn nôn và nôn cấp, cả buồn nôn và nôn do dùng levodopa hoặc bromocriptin ở người bệnh Parkinson. Tuy nhiên, do không vào được thần kinh trung ương, chỉ tác dụng ở ngoại biên (trên vùng cò súng, chemoreceptor trigger zone, CTZ ở sàn não thất 4 và trên ống tiêu hóa) nên tác dụng chống nôn của domperidon không bằng metoclopramid nhưng ít gây hội chứng ngoại tháp hơn. Domperidon cũng có khả năng đối kháng lại tác dụng ức chế bài tiết prolactin gây ra bởi dopamin hoặc apomorphin, làm tăng rõ rệt nồng độ prolactin trong huyết tương.

Dược động học

Domperidon được hấp thu ở đường tiêu hóa, nhưng có sinh khả dụng đường uống thấp (uống lúc đói chỉ vào khoảng 15%) do chuyển hóa bước đầu của thuốc qua gan và chuyển hóa ở ruột. Thuốc cũng được hấp thu khi đặt trực tràng với sinh khả dụng tương đương với sinh khả dụng sau khi uống, nhưng nồng độ đỉnh trong huyết tương chỉ bằng 1/3 nồng độ đỉnh đạt được sau khi uống và hấp thu chậm hơn (đạt nồng độ đỉnh sau 1 giờ so với 30 phút sau khi uống hoặc tiêm bắp). Sinh khả dụng đường tiêm bắp đạt khoảng 90% với nồng độ đỉnh đạt sau khoảng 30 phút.

Sinh khả dụng của thuốc sau khi uống tăng lên rõ rệt (từ 13% lên khoảng 23%) nếu uống thuốc 90 phút sau khi ăn, nhưng thời gian để đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương thì chậm lại.

Thuốc liên kết với protein huyết tương khoảng từ 91% đến 93%. Thể tích phân bố của thuốc khoảng 5,71 lít/kg thể trọng. Có khoảng 0,2% đến 0,8% lượng thuốc có khả năng xâm nhập qua hàng rào nhau thai.

Thuốc chuyển hóa rất nhanh và nhiều ở gan nhờ quá trình hydroxyl hóa và khử N-alkyl oxy hóa. Nửa đời thải trừ ở người khỏe mạnh khoảng 7,5 giờ và kéo dài ở người có suy giảm chức năng thận (nửa đời thải trừ có thể tăng lên đến 21 giờ trên bệnh nhân có nồng độ creatinin huyết tương lớn hơn 530 mmol/lít). Không có hiện tượng thuốc bị tích tụ trong cơ thể do suy thận, vì độ thanh thải của thận thấp hơn nhiều so với độ thanh thải toàn phần của huyết tương. Domperidon đào thải theo phân và nước tiểu, chủ yếu dưới dạng các chất chuyển hóa: 30% liều uống đào thải theo nước tiểu trong 24 giờ (0,4% ở dạng nguyên vẹn); 66% đào thải theo phân trong vòng 4 ngày (10% ở dạng nguyên vẹn). Domperidon hầu như không qua hàng rào máu - não.

Chỉ định

Điều trị ngắn hạn triệu chứng buồn nôn và nôn nặng do nhiều nguyên nhân khác nhau như sau dùng hóa trị liệu điều trị ung thư, do levodopa hoặc bromocriptin trong điều trị bệnh Parkinson. Thuốc ít khi được dùng với tác dụng chống nôn kéo dài hoặc phòng ngừa nôn hậu phẫu.

Điều trị triệu chứng chứng khó tiêu không liên quan đến loét.

Điều trị triệu chứng của hội chứng trào ngược dạ dày - thực quản.

Thúc đẩy nhu động dạ dày trong chứng liệt ruột nhẹ ở bệnh nhân tiểu đường, sau bữa ăn do thức ăn chậm xuống ruột.

Chống chỉ định

Quá mẫn với domperidon.

Chảy máu đường tiêu hóa hoặc thủng đường tiêu hóa.

Tắc ruột cơ học.

U tuyến yên tiết prolactin (prolactinome).

Phụ nữ mang thai.

Suy gan.

Thận trọng

Chỉ được dùng domperidon không quá 12 tuần cho người bệnh Parkinson. Có thể xuất hiện các tác dụng có hại ở thần kinh trung ương. Chỉ dùng domperidon cho người bệnh Parkinson khi các biện pháp chống nôn khác an toàn hơn không có tác dụng.

Phải giảm 30 - 50% liều ở người bệnh suy thận và cho uống thuốc làm nhiều lần trong ngày.

Domperidon rất ít khi được dùng theo đường tiêm. Nếu dùng domperidon theo đường tĩnh mạch thì phải thật thận trọng, đặc biệt là trên bệnh nhân có tiền sử loạn nhịp tim hoặc hạ kali huyết.

Thận trọng không dùng đồng thời với các thuốc ức chế mạnh CYP3A4 (như cimetidin, ketoconazol, erythromycin) do có khả năng gia tăng nguy cơ làm kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ.

Thời kỳ mang thai

Chưa có dữ liệu về độ an toàn của domperidon trên người, tuy nhiên sử dụng thuốc trên động vật đã thấy thuốc có khả năng gây dị tật thai do vậy không dùng thuốc cho người mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Một lượng nhỏ domperidon được bài tiết vào sữa mẹ (tỷ lệ nồng độ thuốc trong sữa mẹ/huyết tương = 0,03); tuy nhiên do có khả năng gây độc tính cao trên mẹ nên không dùng thuốc này cho phụ nữ đang cho con bú.

Tác dụng không mong muốn (ADR)

Ít gặp, 1/100 > ADR > 1/1000

Tiêu hóa: Nôn, buồn nôn, tiêu chảy, khô miệng.

Thần kinh trung ương: Đau đầu, mất ngủ.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Domperidon khó qua được hàng rào máu - não và ít có khả năng hơn metoclopramid gây ra các tác dụng ở thần kinh trung ương như phản ứng ngoại tháp (bao gồm rối loạn trương lực cơ cấp và hội chứng an thần kinh ác tính), co giật. Rối loạn ngoại tháp và buồn ngủ xảy ra với tỷ lệ rất thấp và thường do rối loạn tính thấm của hàng rào máu - não (trẻ đẻ non, tổn thương màng não) hoặc do quá liều.

Chảy sữa, rối loạn kinh nguyệt, mất kinh, vú to hoặc đau tức vú, giảm khoái cảm do tăng prolactin huyết thanh có thể gặp ở người bệnh dùng thuốc liều cao dài ngày.

Tiêm tĩnh mạch domperidon có thể gây co giật, rối loạn vận động cấp, loạn nhịp tâm thất, ngừng tim và tử vong. Hiện nay nhiều nước đã cấm sử dụng domperidon đường tiêm.

Phản ứng dị ứng bao gồm sốc phản vệ, mày đay, phù Quinck rất hiếm gặp khi dùng domperidon.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Ngừng dùng thuốc và điều trị triệu chứng.

Liều lượng và cách dùng

Cách dùng:

Thuốc dùng chủ yếu theo đường uống, rất hiếm khi dùng đường tiêm. Nên uống thuốc 15 - 30 phút trước bữa ăn.

Đường tiêm: Hiện nay nhiều nước đã cấm không tiêm tĩnh mạch domperidon, nên khuyến cáo không sử dụng thuốc qua đường này cho bệnh nhân.

Liều dùng:

Người lớn và trẻ em cân nặng trên 35 kg: Uống 10 - 20 mg/lần, 3 - 4 lần/ngày, tối đa 80 mg/ngày. Hoặc đặt thuốc vào trực tràng 30 - 60 mg/lần, 2 lần/ngày.

Trẻ em:

Điều trị nôn và buồn nôn: Dùng đường uống cho trẻ cân nặng đến 35 kg: uống 250 - 500 microgram/kg cân nặng/lần, 3 - 4 lần/ngày, tối đa 2,4 mg/kg/ngày.

Đường đặt trực tràng: trẻ có cân nặng từ 15 - 35 kg: 30 mg/lần, 2 lần/ngày (hoặc mỗi ngày đặt vào trực tràng 4 mg/kg, chia làm nhiều lần). Không dùng đường đặt trực tràng cho trẻ có cân nặng dưới 15 kg.

Điều trị trào ngược dạ dày - thực quản, thúc đẩy nhu động đường tiêu hóa: trẻ sơ sinh: uống 100 - 300 microgam/kg/lần, 4 - 6 lần/ngày; trẻ từ 1 tháng đến 12 tuổi: uống 200 - 400 microgam/kg/lần (tối đa 20 mg/lần), 3 - 4 lần/ngày; trẻ từ 12 - 18 tuổi: uống 10 - 20 mg/lần, 3 - 4 lần/ngày.

Tương tác thuốc

Thuốc giảm đau opioid và các thuốc kháng cholinergic có thể đối kháng tác dụng của domperidon trên nhu động đường tiêu hóa.

Các thuốc ức chế enzym chuyển hóa thuốc CYP3A4 ở gan (như ketoconazol và các azol chống nấm khác, erythromycin, ritonavir…) có thể làm giảm chuyển hóa của domperidon, làm gia tăng nguy cơ gây kéo dài đoạn QT trên điện tâm đồ và nguy cơ gây loạn nhịp tim. Vì vậy nên tránh dùng cùng các thuốc này với domperidon.

Domperidon có thể đối kháng tác dụng làm giảm prolactin huyết tương của bromocriptin.

Domperidon có thể làm tăng tốc độ hấp thu qua đường tiêu hóa của paracetamol do làm thay đổi nhu động đường tiêu hóa.

Độ ổn định và bảo quản

Bảo quản thuốc trong bao bì kín.

Hỗn dịch uống chỉ sử dụng trong vòng 3 tháng sau khi mở lọ thuốc.

Tương kỵ

Hầu như không có tương kỵ với các thuốc khác.

Quá liều và xử trí

Quá liều domperidon thường xuất hiện các biểu hiện buồn ngủ, mất khả năng xác định phương hướng, hội chứng ngoại tháp, đặc biệt hay gặp ở trẻ em. Xử trí ngộ độc cấp và quá liều: rửa dạ dày, dùng than hoạt, điều trị triệu chứng. Các thuốc kháng cholinergic hoặc các thuốc điều trị Parkinson có khả năng giúp kiểm soát hội chứng ngoại tháp trong trường hợp quá liều.

 Nguồn: Dược thư 2012

THUỐC CÙNG HOẠT CHẤT

Agimoti

Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm

Ameghadom

Globela Pharma Pvt. Ltd

Apuldon Paediatric Drops

Aristopharma Ltd. - Bangladesh

Apuldon Suspension

Aristopharma Ltd.

Becadom

Công ty Cổ phần Dược Becamex

Becoridone

Công ty liên doanh Meyer - BPC

Becoridone

Công ty CPDP Bến Tre

Benzilum

Medochemie Ltd.

Benzilum 10mg

Medochemie Ltd.- central Factory

Bivior

Công ty Cổ phần BV Pharma

Broma Tab.

Alpha Pharm. Co,. Ltd.

Cadiperidon

Công ty cổ phần Dược phẩm Cần Giờ

Domilume Tablet

Korea Prime Pharm. Co., Ltd.

Domne suspension

Raptakos, Brett & Co., Ltd.

Dompenic

Công ty TNHH dược phẩm USA - NIC (USA - NIC Pharma)

Dompenyl-M

Công ty CP Korea United Pharm. Int' L Inc.

Domperidon

Công ty cổ phần dược phẩm dược liệu Pharmedic

Domperidon

Công ty cổ phần dược phẩm dược liệu Pharmedic

Domperidon

Công ty TNHH một thành viên Dược Trung ương 3

Domperidon

Công ty TNHH sản xuất thương mại dược phẩm NIC (NIC Pharma)

Domperidon

Công ty cổ phần Dược phẩm TW 25

Domperidon

Công ty cổ phần Dược phẩm TW 25

Domperidon

Công ty TNHH SX-TM dược phẩm Thành Nam

Domperidon

Công ty CP dược VACOPHARM

Domperidon

Công ty CP dược VACOPHARM

Domperidon Caps

Công ty TNHH sản xuất thương mại dược phẩm NIC (NIC Pharma)

Domperidon Stada 10 mg

Công ty TNHH LD Stada-Việt Nam.

Domperidone 10mg

Công ty CPDP T.V Pharm

Domperidone Tab

Daewoo Pharm. Co., Ltd.

Dompidone

Công ty cổ phần SPM

Dompium-M

Công ty cổ phần Dược phẩm Cần Giờ

Domstal

Torrent Pharmaceuticals Ltd.

Don-A

The Acme Laboratories Ltd.

Donalium 10 mg

Công ty cổ phần Dược Đồng Nai.

Dotium

Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco

Dotium

Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco

Dreammoti-M

Dream Pharma Corp.

Flamilium

Flamingo Pharmaceuticals Ltd.

Gasompel-M

Samchundang Pharmaceutical Co., Ltd.

Glomoti-M

Công ty TNHH Dược phẩm Glomed

Glomoti-M

Công ty cổ phần dược phẩm Glomed

Glomoti-M 2.5 sachet

Công ty cổ phần dược phẩm Glomed

Glomoti-M 5 sachet

Công ty TNHH Dược phẩm Glomed

Medilium - 10mg

Công ty cổ phần dược phẩm Phong Phú

Melasri

Withus Pharmaceutical Co., Ltd

Mobium

Công ty cổ phần dược phẩm Cửu Long

Modom - S

Công ty cổ phần Dược Hậu Giang

Modom's

Công ty TNHH MTV Dược phẩm DHG

Mofirum-M

Cty CP Dược Minh Hải

Motiboston

Công ty Cổ phần Dược phẩm Bos Ton Việt Nam

Motidone

Duopharma (M) Sdn. Bhd.

Motilium 30ml

Olic (Thailand) Ltd.

Motilium 60ml

Olic (Thailand) Ltd.

Motilium-M

Olic (Thailand) Ltd.

Motilium-M

Olic (Thailand) Ltd.

Motinorm tablets

Medley Pharmaceuticals Ltd.

Motiridon

Euvipharm

Motiridon

Euvipharm

Motiridon

Công ty cổ phần Dược phẩm Euvipharm

Motiridon

Công ty cổ phần Dược phẩm Euvipharm

Motiridon

Công ty cổ phần Dược phẩm Euvipharm - Thành viên tập đoàn Valeant

Motiridon

Công ty Cổ phần Dược phẩm EUVIPHARM

Motisus

Thái lan

Motisus Suspension

Polipharm Co., Ltd

Mutecium-M

Công ty CP Hóa -DP Mekophar

Mutecium-M

Công ty cổ phần hoá dược phẩm Mekophar

Notalium - UP

Euvipharm

Notalium - UP

Công ty cổ phần Dược phẩm Euvipharm

Novom

Dr. Miltons Laboratories

Ocupal

Hutecs Korea Pharmaceutical Co., Ltd.

Operidone

Công ty cổ phần Dược phẩm OPV

Operidone

Công ty cổ phần dược phẩm OPV

Operidone

Công ty cổ phần Dược phẩm OPV

Oriner 10 mg

Công ty cổ phần sản xuất - thương mại Dược phẩm Đông Nam

Peridom-M

Medopharm

Phudskin

Công ty CPDP Phương Đông

Prevomit FT

PT. Dexa Medica

Pymepelium

Công ty Cổ phần Pymepharco

Ragozax

Công ty TNHH dược phẩm Đạt Vi Phú

Savidome - 10 mg

Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco

SaViDome 10

Công ty cổ phần dược phẩm Sa Vi. (Savipharm J.S.C)

Toriem

Daewon Pharmaceutical Co., Ltd.

Torolium MT

Torrent Pharmaceuticals Ltd.

Tragentab

Công ty cổ phần TRAPHACO-

Tragentab

Công ty cổ phần TRAPHACO-

Vacodomtium 10

Công ty cổ phần dược Vacopharm

Vacodomtium 10

Công ty cổ phần dược Vacopharm

Vacodomtium 20

Công ty cổ phần dược Vacopharm

Vacodomtium 20

Công ty cổ phần dược Vacopharm

Vomicur

Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 2
THUỐC CÙNG NHÓM TÁC DỤNG

Acedanyl

Xí nghiệp Dược phẩm 150- Công ty Dược & TTBYT Quân đội

Agimoti

Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm

Ameghadom

Globela Pharma Pvt. Ltd

Apuldon Paediatric Drops

Aristopharma Ltd. - Bangladesh

Apuldon Suspension

Aristopharma Ltd.

Becadom

Công ty Cổ phần Dược Becamex

Becoridone

Công ty CPDP Bến Tre

Benzilum

Medochemie Ltd.

Bivior

Công ty Cổ phần BV Pharma

Broma Tab.

Alpha Pharm. Co,. Ltd.

Dimenhydrinat

Công ty cổ phần TRAPHACO-

Domilume Tablet

Korea Prime Pharm. Co., Ltd.

Domne suspension

Raptakos, Brett & Co., Ltd.

Domperidon

Công ty TNHH một thành viên Dược Trung ương 3

Domperidon

Công ty TNHH sản xuất thương mại dược phẩm NIC (NIC Pharma)

Domperidon

Công ty TNHH SX-TM dược phẩm Thành Nam

Domperidon

Công ty CP dược VACOPHARM

Domperidon

Công ty CP dược VACOPHARM

Domperidon Caps

Công ty TNHH sản xuất thương mại dược phẩm NIC (NIC Pharma)

Dompidone

Công ty cổ phần SPM

Domstal

Torrent Pharmaceuticals Ltd.

Don-A

The Acme Laboratories Ltd.

Donalium 10 mg

Công ty cổ phần Dược Đồng Nai.

Dotium

Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco

Dreammoti-M

Dream Pharma Corp.

Eminil

Claris Lifesciences Limited

Flamilium

Flamingo Pharmaceuticals Ltd.

Gasompel-M

Samchundang Pharmaceutical Co., Ltd.

Glomoti-M

Công ty TNHH Dược phẩm Glomed

Glomoti-M

Công ty cổ phần dược phẩm Glomed

Gomsetron 1mg/1ml

Reyon Pharm. Co., Ltd.

Gomsetron 3mg/3ml

Reyon Pharm. Co., Ltd.

Granisetron Kabi 1mg/1ml

Labesfal- Laboratórios Almiro, S.A.

Hanodimenal

Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Nội.

Horompelin injection “Oriental”

Oriental Chemical Works Inc.

Kanausin

Công ty cổ phần dược phẩm Khánh Hoà

Meclopstad

Công ty TNHH Liên doanh Stada Việt Nam

Melasri

Withus Pharmaceutical Co., Ltd

Metoclopramid 10mg

Công ty cổ phần dược phẩm Cửu Long

Metof

Công ty cổ phần Dược phẩm OPV

Mobium

Công ty cổ phần dược phẩm Cửu Long

Modom - S

Công ty cổ phần Dược Hậu Giang

Modom's

Công ty TNHH MTV Dược phẩm DHG

Motiboston

Công ty Cổ phần Dược phẩm Bos Ton Việt Nam

Motidone

Duopharma (M) Sdn. Bhd.

Motilium-M

Olic (Thailand) Ltd.

Motilium-M

Olic (Thailand) Ltd.

Motinorm tablets

Medley Pharmaceuticals Ltd.

Mutecium-M

Công ty CP Hóa -DP Mekophar

Mutecium-M

Công ty cổ phần hoá dược phẩm Mekophar

Naturimine 50

CT CPDP Agimexpharm

Novom

Dr. Miltons Laboratories

Ocupal

Hutecs Korea Pharmaceutical Co., Ltd.

Ondasetron-BFS

Công ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội

Ondavell

PT Novell Pharmaceutical Laboratories

Operidone

Công ty cổ phần Dược phẩm OPV

Peridom-M

Medopharm

Phataumine

Công ty Cổ phần Dược phẩm trung ương I - Pharbaco

Phataumine

Công ty Cổ phần Dược phẩm trung ương I - Pharbaco

Phudskin

Công ty CPDP Phương Đông

Primverine

Công ty TNHH sản xuất thương mại dược phẩm NIC (NIC Pharma)

Pymepelium

Công ty Cổ phần Pymepharco

Regurgex

Square Pharmaceuticals Ltd

SaViDome 10

Công ty cổ phần dược phẩm Sa Vi. (Savipharm J.S.C)

Siutamid Injection

Siu Guan Chem Ind Co., Ltd.

Sosvomit 4

Công ty cổ phần dược phẩm Ampharco U.S.A

Sosvomit 8

Công ty cổ phần dược phẩm Ampharco U.S.A

Tanganil 500mg

Pierre Fabre Medicament production

Toriem

Daewon Pharmaceutical Co., Ltd.

Torolium MT

Torrent Pharmaceuticals Ltd.

Ultimed-10 Injection

Utopian Co., Ltd.

Unsolik Inj. 4mg

Hana Pharm. Co., Ltd.

Unsolik Inj. 8mg

Hana Pharm. Co., Ltd.

Vacodomtium 10

Công ty cổ phần dược Vacopharm

Vacodomtium 20

Công ty cổ phần dược Vacopharm

Vacodomtium 20

Công ty cổ phần dược Vacopharm

Vincomid

Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc

Vixtiplat

Chi nhánh CTCP Armephaco - Xí nghiệp Dược phẩm 150

Vomina 50

Công ty cổ phần dược vật tư y tế Nghệ An