Zibac

Thành phần: Azithromycin 500mg Azithromycin (Tiêm)
Số đăng ký: VN-14604-12
Nhóm thuốc: 6.2.6. Thuốc nhóm macrolid
Hãng sản xuất: Popular Pharmaceuticals Ltd.
Nước sản xuất: NULL
Dạng bào chế: Bột pha tiêm
Phân loại:
Giá tham khảo: 85.196 VND

Tên chung quốc tế: Azithromycin.

Mã ATC: J01F A10.

Loại thuốc: Thuốc kháng khuẩn.

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nang chứa azithromycin dihydrat tương đương 250mg và 500mg azithromycin. Bột pha hỗn dịch uống azithromycin dihydrat tương đương 200mg azithromycin/5 ml.

Thuốc tiêm tĩnh mạch 500mg azithromycin. Thuốc nhỏ mắt dung dịch 1%.

Dược lý và cơ chế tác dụng

Azithromycin là một kháng sinh macrolid có hoạt phổ rộng hơn so với erythromycin và clarithromycin. Azithromycin thường có tính chất kìm khuẩn nhưng nếu ở nồng độ cao cũng có thể diệt khuẩn đối với một số chủng chọn lọc. In vitro, tính chất diệt khuẩn đã thấy đối với Streptococcus pyogenes, Streptococcus pneumoniae và H. influenzae.

Azithromycin ức chế tổng hợp protein ở các vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn vào các cấu trúc dưới phân tử (subunit) của ribosom 50S, cũng giống như các macrolid khác (erythromycin, clarithromycin, clindamycin, lincomycin, và cloramphenicol). Hoạt tính kháng khuẩn của azithromycin bị giảm ở pH thấp. Thuốc phải vào trong các thực bào mới có hoạt tính chống lại các vi khuẩn gây bệnh nội bào (S. aureus, Legionella pneumophila, Chlamydia trachomatis, Salmonella typhi).

Phổ tác dụng:

Vi khuẩn ưa khí Gram dương: Azithromycin có tác dụng in vitro và in vivo đối với S. aureus, Streptococcus agalactiae, S. pneumoniae và S. pyogenes. Nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của azithromycin đối với đa số tụ cầu và liên cầu khuẩn thường tương tự hoặc cao hơn gấp 2 lần MIC của erythromycin; azithromycin không ức chế được các chủng phân lập kháng erythromycin. Tụ cầu khuẩn kháng methicilin và tụ cầu khuẩn coagulase âm (Staphylococcus epidermidis) thường kháng cả hai azithromycin và erythromycin. Azithromycin không tác dụng với các cầu khuẩn ruột (Enterococcus faecalis).

Vi khuẩn ưa khí Gram âm: Azithromycin tác dụng gấp 2 tới 8 lần so với erythromycin đối với các vi khuẩn Gram âm nhạy cảm với erythromycin: Haemophilus influenzae, H. ducreyi, Moraxella catarrhalis, Legionella pneumophila và N. gonorrhoeae. Azithromycin cũng có tác dụng in vitro đối với N. meningitidis và một số chủng Bordetella pertussis và Legionella pneumophila.

Mycobacteria: Azithromycin có tác dụng in vitro và in vivo đối với Mycobacterium avium complex (MAC). Nhưng M. tuberculosis, M. kansaii, M. scrofulaceum, M. leprae kháng với azithromycin.

Vi khuẩn kỵ khí: Clostridium perfringens, Peptostreptococcus spp, Propionibacterium acnes, Prevotella (trước đây là Bacteroides spp) nhạy cảm với azithromycin.

Chlamydiae: Có tác dụng in vitro và in vivo với Chlamydophila pneumophilae và C. trachomatis.

Mycoplasma: Azithromycin thường có tác dụng tương đương đối với Mycoplasma pneumoniae so với erythromycin hoặc clarithromycin, nhưng tác dụng kém hơn đối với Ureoplasma urealyticum so với clarithromycin.

Xoắn khuẩn: Có tác dụng in vitro và in vivo với Borrelia burgdorferi gây bệnh Lyme, in vitro với Treponema pallidum nhưng hiệu quả và độ an toàn chưa được xác định.

Các vi sinh khác: có tác dụng in vitro và in vivo với Toxoplasma gondii, Entamoeba histolytica, Plasmodium falsiparum, Rickettsia.

Kháng khuẩn: Vi khuẩn kháng macrolid có thể tự nhiên hoặc mắc phải. Kháng thuốc liên quan đến nhiều yếu tố trong đó có yếu tố giảm tính thẩm thấu của vỏ tế bào vi khuẩn hoặc thay đổi protein ribosom 50S ở vị trí thụ thể làm giảm ái lực của macrolid gắn vào tế bào vi khuẩn. Có kháng chéo giữa erythromycin, clarithromycin và azithromycin đối với liên cầu khuẩn và tụ cầu khuẩn..

Dược động học

Azithromycin có một đặc điểm là nồng độ thuốc trong huyết tương thấp nhưng nồng độ thuốc trong mô lại cao và tồn tại lâu.

Hấp thu: Sau khi uống, azithromycin được hấp thu nhanh nhưng không hoàn toàn, tuy vậy vẫn cao hơn erythromycin. Sinh khả dụng tuyệt đối khi uống azithromycin với liều đơn từ 500mg đến 1,2 g (viên nén, nang, hỗn dịch) khoảng 34 - 42%. Khi uống 500mg hỗn dịch azithromycin (2 nang 250mg) ở người khỏe mạnh lúc đói, nồng độ đỉnh azithromycin trong huyết tương khoảng 0,5 microgam/ml và đạt được khoảng 2 giờ sau khi uống, mức độ hấp thu (AUC) cũng tương đương. Nhưng không có sự tương đương sinh khả dụng giữa hỗn dịch giải phóng kéo dài với hỗn dịch thông thường. Sinh khả dụng của azithromycin dung dịch uống giải phóng kéo dài xấp xỉ 83% sinh khả dụng khi uống hỗn dịch thông thường, và thông thường nồng độ đỉnh đạt được khoảng 2,5 giờ chậm hơn so với hỗn dịch uống thông thường. Ở người cao tuổi (65 - 85 tuổi) các thông số dược động học tương tự như người trưởng thành trẻ tuổi. Nồng độ azithromycin huyết tương sau khi tiêm tĩnh mạch 1 liều duy nhất 500mg cao hơn rõ ràng so với uống cùng liều.

Thức ăn trong dạ dày có thể tác động đến mức độ hấp thu azithromycin uống; tuy nhiên tác dụng của thức ăn đến hấp thu, phụ thuộc vào dạng thuốc được dùng. Thức ăn không có tác dụng nhiều đến mức độ hấp thu (AUC) khi uống viên nén hoặc hỗn dịch uống thông thường ở người lớn nhưng tốc độ hấp thu có thể tăng (nồng độ đỉnh thuốc trong huyết tương). Nhưng nồng độ thuốc trong huyết tương tăng do thức ăn không lâu, tồn tại dưới 4 giờ.

Phân bố: Azithromycin phân bố phần lớn vào mô và dịch cơ thể sau khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Azithromycin tập trung vào các thực bào gồm có bạch cầu đa nhân, đơn nhân, đại thực bào và nguyên sợi bào; tỷ lệ nồng độ thuốc trong và ngoài tế bào vượt quá 30 sau 1 giờ và tới 200 sau 24 giờ. Azthrromycin được giải phóng chậm hơn từ các thực bào so với erythromycin, nên một nồng độ đáng kể azithromycin được duy trì trong một thời gian dài trong các tế bào đó. Tác dụng kháng khuẩn của azithromycin liên quan đến pH (chỉ có azithromycin không ion- hóa mới có hoạt tính kháng khuẩn). Chỉ có một nồng độ rất thấp azithromycin (< 0,01 microgam/ml) ở trong dịch não tủy khi màng não không bị viêm.

Azithromycin qua nhau thai và phân bố vào máu dây nhau và nước ối. Azithromycin phân bố vào sữa.

Thải trừ: Thải trừ theo nhiều pha, phản ánh phân bố ban đầu nhanh vào các mô, tiếp theo là đào thải chậm. Thể tích phân bố (Vd): 23-31 lít/kg, hệ số thanh thải: 38 lít/giờ ở người lớn. Azithromycin chuyển hóa ở gan và đào thải phần lớn qua mật; chỉ có 6% được đào thải dạng không thay đổi qua nước tiểu. Nửa đời (t1/2) pha cuối cùng 11 - 68 giờ.

Chỉ định

Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới do H. influenzae, M. catarrhalis, S. pneumoniae, S. pyogenes) nhẹ và vừa: Viêm họng, viêm amidan, viêm tai giữa cấp, viêm xoang cấp, viêm phổi mắc tại cộng đồng vừa và nặng, đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.

Nhiễm khuẩn da và cấu trúc của da do S. aureus, S. pyogenes hoặc S. agalactia (Streptococcus nhóm B).

Bệnh lây qua đường tình dục: Bệnh hạ cam do Haemophilus ducreyi; bệnh lậu không biến chứng do N. gonorrhoeae nhạy cảm; viêm niệu quản không do lậu cầu.

Nhiễm Chlamydia trachomatis: Nhiễm C. trachomatis ở hệ tiết niệu - sinh dục; viêm phổi do C. trachomatis ở trẻ em; bệnh mắt hột do C. trachomatis; viêm cấp các cơ quan trong tiểu khung do C. trachomatis.

Nhiễm Legionella pneumophila.

Nhiễm phức hợp Mycobacterium avium (MAC): Dự phòng tiên phát nhiễm MAC lan tỏa; điều trị và dự phòng tái phát do nhiễm MAC lan tỏa; điều trị nhiễm MAC ở phổi ở người lớn HIV âm tính.

Dự phòng viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn do liên cầu khuẩn tan huyết nhóm Viridans ở người dị ứng với penicilin.

Ho gà do Bordetella pertussis.

Một số các bệnh khác đã từng được chỉ định làm thuốc thay thế:

Bệnh xoắn khuẩn do Leptospira; bệnh Lyme; bệnh sốt rét; loét tá tràng nhiễm Helicobacter pylori; tả do Vibrio O1 hoặc O139; nhiễm Cryptosporodium ở người nhiễm HIV; người lành mang mầm bệnh N. meningitidis; nhiễm Toxoplasma gondii.

Bệnh giang mai tiên phát, thứ phát hoặc giang mai tiềm tàng giai đoạn sớm cho người dị ứng với penicilin.

Bệnh thương hàn và các nhiễm Salmonella khác (chỉ dùng sau khi đã kháng fluoroquinolon).

Nhiễm Shigella, E. coli.

Chống chỉ định

Không sử dụng cho người bệnh quá mẫn với azithromycin hoặc với bất kỳ kháng sinh nào thuộc nhóm macrolid.

Thận trọng

Nhà sản xuất cảnh báo là azithromycin uống không được dùng để điều trị ngoại trú viêm phổi vừa và nặng hoặc người bệnh có nguy cơ bị nhiễm khuẩn tại bệnh viện, suy giảm miễn dịch. Những trường hợp này phải điều trị tại bệnh viện.

Do azithromycin đào thải chủ yếu qua gan nên phải dùng thận trọng ở người có chức năng gan bị tổn thương. Ngoài ra, tuy thông tin còn ít, azithromycin phải dùng thận trọng cho người có chức năng thận bị tổn hại có tốc độ lọc cầu thận dưới 10 ml/phút.

Tuy chưa có báo cáo trong thử nghiệm lâm sàng, nhưng khi dùng kháng sinh macrolid (như erythromycin), đã thấy có, tuy rất hiếm, loạn nhịp tim, QT kéo dài, xoắn đỉnh, nhịp nhanh thất. Cần phải thận trọng khi sử dụng azithromycin, nhất là khi phối hợp nhiều thuốc, cho người bệnh đã có bệnh tim.

Thời kỳ mang thai

Chưa có dữ liệu nghiên cứu trên người mang thai. Chỉ nên sử dụng azithromycin khi không có các thuốc thích hợp khác. Số liệu sơ bộ cho thấy azithromycin có thể dùng an toàn và có hiệu quả để điều trị nhiễm chlamydia ở người mang thai; tuy vậy, số liệu chưa đủ để khuyến cáo dùng thường quy azithromycin trong thời kỳ mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Azithromycin đã phát hiện vào sữa mẹ. Thuốc phải dùng thận trọng cho người mẹ cho con bú.

Tác dụng không mong muốn (ADR)

Cũng như erythromycin, azithromycin là thuốc được dung nạp tốt, và tỷ lệ tác dụng không mong muốn thấp (khoảng 13% số người bệnh). Hay gặp nhất là rối loạn tiêu hóa (khoảng 10%) với các triệu chứng như buồn nôn, đau bụng, co cứng cơ bụng, nôn, đầy hơi, ỉa chảy, nhưng thường nhẹ và ít xảy ra hơn so với dùng erythromycin. Có thể thấy biến đổi nhất thời số lượng bạch cầu trung tính hay tăng nhất thời enzym gan, đôi khi có thể gặp phát ban, đau đầu và chóng mặt.

Ảnh hưởng thính giác: Sử dụng lâu dài ở liều cao, azithromycin có thể làm giảm sức nghe có hồi phục ở một số người bệnh.

Thường gặp, ADR > 1/100

Tiêu hóa: Nôn, ỉa chảy, đau bụng, buồn nôn.

Ít gặp, 1/100 > ADR > 1/1000

Toàn thân: Mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt, ngủ gà.

Tiêu hóa: Đầy hơi, khó tiêu, không ngon miệng.

Da: Phát ban, ngứa.

Tác dụng khác: Viêm âm đạo, cổ tử cung.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Toàn thân: Phản ứng phản vệ. Da: Phù mạch.

Gan: Transaminase tăng cao.

Máu: Giảm nhẹ bạch cầu trung tính nhất thời.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Azithromycin thường dung nạp tốt. Đa số ADR nhẹ hoặc trung bình, ít tai biến hơn erythromycin và thường hồi phục sau khi ngừng thuốc. Cho uống viên hoặc hỗn hợp uống azithromycin cùng với thức ăn có thể cải thiện được khả năng dung nạp thuốc. Các phản ứng dị ứng nghiêm trọng hiếm xảy ra. Các triệu chứng thường hết khi ngừng thuốc và phải điều trị triệu chứng. Tuy nhiên các biểu hiện dị ứng lại xuất hiện khi dừng điều trị triệu chứng ban đầu. Đối với trường hợp nặng, phải theo dõi và điều trị triệu chứng trong một thời gian dài. Các bất thường về test chức năng gan ở người bệnh điều trị azithromycin thường hồi phục, nhưng nếu cao nhiều, phải ngừng thuốc.

Liều lượng và cách dùng

Cách dùng:

Azithromycin có thể uống hoặc tiêm truyền tĩnh mạch, không được tiêm thẳng vào tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.

Thuốc uống: Viên thông thường hoặc hỗn dịch uống thông thường chứa 100 hoặc 200mg azithromycin trong 5 ml hoặc chứa một liều duy nhất 1 g có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn. Thuốc chứa một liều duy nhất 1 g không được chia thành nhiều liều nhỏ và không được dùng cho trẻ em. Hỗn dịch uống azithromycin giải phóng kéo dài đã được hoàn nguyên chứa 2 g azithromycin phải uống một lần duy nhất lúc đói (ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau bữa ăn). Nếu người bệnh nôn trong vòng 1 giờ sau khi uống hỗn dịch giải phóng chậm, phải tham khảo ý kiến thầy thuốc. Nếu bệnh nhân nôn trong vòng 5 phút sau khi uống hỗn dịch giải phóng chậm, phải cân nhắc cho điều trị thêm vì chỉ có thể một lượng thuốc tối thiểu được hấp thu. Nếu nôn trong vòng 5 - 60 phút sau khi uống, phải cân nhắc cách điều trị khác vì chưa đủ số liệu để xác định mức hấp thu. Nếu uống lúc đói mà nôn ít nhất 60 phút sau khi uống liều 2 g, không cần phải uống thêm hoặc thay đổi cách điều trị khác.

Tuy hỗn dịch uống giải phóng kéo dài không cần chú ý đến các thuốc chống acid như magnesi hydroxyd và/hoặc nhôm hydroxyd nhưng các chế phẩm azithromycin uống thông thường không được uống cùng một lúc với các thuốc chống acid này.

Gói chứa 1 liều 1 g hỗn dịch azithromycin uống: Pha với 60 ml nước trộn đều và uống ngay. Trộn thêm 60 ml nước nữa để đảm bảo uống đủ liều.

Hỗn dịch azithromycin nhiều liều để uống (lọ chứa 300mg azithromycin). Cho 9 ml nước vào lọ chứa 300mg azithromycin để được một hỗn dịch chứa 100mg/5 ml azithromycin hoặc cho 9, 12 hoặc 15 ml nước vào lọ chứa 600mg, 900mg hoặc 1,2 g azithrromycin tương ứng để có một hỗn dịch chứa 200mg/5 ml. Lọ phải đậy kín và lắc trước khi uống.

Hỗn dịch azithromycin uống giải phóng kéo dài một liều duy nhất: Cho 60 ml nước vào lọ chứa 2 g azithromycin. Phải lắc kỹ khi pha và ngay trước khi uống. Phải uống 1 lần. Không dùng cho trẻ em.

Thuốc tiêm truyền tĩnh mạch: Cho đúng 4,8 ml nước vô khuẩn để tiêm vào lọ chứa 500mg để có một dung dịch chứa 100mg/ml azithromycin. Pha loãng trước khi tiêm với 250 hoặc 500 ml dung dịch tiêm tĩnh mạch phù hợp để có nồng độ là 2 hoặc 1mg/ml. Không được thêm thuốc khác hoặc dùng cùng dây truyền với thuốc khác.

Tốc độ truyền: Thông thường dung dịch có nồng độ 1mg/ml được truyền trong 3 giờ, nếu nồng độ 2mg/ml thường truyền trong 1 giờ. Nhà sản xuất khuyến cáo nếu dung dịch chứa liều 500mg azithromycin phải truyền trong thời gian ít nhất 1 giờ.

Liều lượng:

Người lớn: Viêm họng, viêm amidan, viêm xoang cấp, đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, viêm phổi mắc tại cộng đồng nhẹ hoặc vừa, nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: Uống 500mg 1 liều duy nhất vào ngày thứ 1, tiếp theo uống 250mg/1 lần/ngày từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 5 (tổng liều 1,5 g cho trong 5 ngày). Nếu dùng hỗn dịch giải phóng kéo dài: 1 liều duy nhất 2 g.

Viêm niệu quản và viêm cổ tử cung do Chlamydia trachomatis (không do lậu cầu) hoặc bệnh hạ cam (do Hemophilus ducreyi): 1 liều duy nhất 1 g. Nếu viêm niệu quản dai dẳng hoặc tái phát: 1 liều duy nhất azithromycin phối hợp với 1 liều duy nhất metronidazol hoặc tinidazol Bệnh mắt hột: 20mg/kg (cho tới 1 g) uống 1 liều duy nhất.

Bệnh tả do vibrio cholera O1 hoặc O139: liều duy nhất 1 g.

Bệnh nhiễm Cryptosporodium ở người nhiễm HIV: 600mg/lần/ngày trong 4 tuần phối hợp với uống paromomycin (1 g ngày uống 2 lần trong 12 tuần).

Bệnh lậu (viêm niệu quản và viêm cổ tử cung) khi không có thuốc khác tốt hơn: 1 liều duy nhất 2 g (chế phẩm thông thường). Nhưng hay gây tai biến, phải theo dõi ít nhất 30 phút. Nên uống thuốc cùng với thức ăn. Không dùng liều thấp hơn và chỉ dùng khi thật cần thiết vì dễ gây kháng macrolid.

Bệnh Leptospira: 1 liều duy nhất 1 g vào ngày 1 sau đó cho 500mg/lần/ngày trong 2 ngày. Có thể cho 15mg/kg/ngày chia thành 2 liều nhỏ, cho trong 7 ngày.

Nhiễm Mycobacterium avium complex (MAC): Dự phòng tiên phát nhiễm MAC lan tỏa ở người lớn và thiếu niên nhiễm HIV giai đoạn muộn: Liều uống azithromycin 1,2mg/1 lần/tuần. Thường dùng đơn độc nhưng có thể phối hợp với rifabutin 300mg/ngày. Điều trị và dự phòng tái phát nhiễm MAC lan tỏa : 600mg/1 lần/ngày, phối hợp với ethambutol (15mg/kg/ngày), có thể thêm thuốc chống nấm tùy theo quyết định của thày thuốc. Ở người lớn và thiếu niên nhiễm HIV giai đoạn muộn: 500 - 600mg azithromycin uống 1 lần/ngày phối hợp với ethambutol (15mg/kg/ngày) kèm theo hoặc không kèm theo rifabutin (300mg/1 lần/ngày). Điều trị nhiễm MAC ở phổi: điều trị ban đầu azithromycin uống 500 - 600mg/1lần, 3 lần hàng tuần phối hợp với ethambutol (25mg/kg/lần, 3 lần hàng tuần) và rifampin (600mg/lần, 3 lần hàng tuần). Điều trị phải tiếp tục cho tới khi nuôi cấy âm tính trong 1 năm.

Ho gà: Liều đầu uống 500mg/1 lần/ngày, ngày 2 đến ngày 5: 250mg/lần/ngày. Nhiễm Neisseria meningitidis: người lành mang mầm bệnh: 500mg/1 liều.

Nhiễm Shigella liều đầu uống 500mg/1 lần ngày 1; ngày 2 đến ngày 5: 250mg/lần/ngày.

Thương hàn: Uống 1 g/lần/ngày, uống trong 5 ngày. Có thể dùng liều 8 - 10mg/kg/ngày (tới 500mg) uống 1 lần, uống trong 7 ngày.

Toxoplasma gondii: 900 - 1200mg/lần/ngày, phối hợp với pyrimethamin và leucovirin cho ít nhất trong 6 tuần.

Ỉa chảy khi đi du lịch: Liều duy nhất 1 g (chế phẩm thông thường) hoặc 500mg/lần/ngày trong 3 ngày.

Dự phòng viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn (ở người dị ứng với penicillin): 1 liều duy nhất 500mg cho 30 - 60 phút trước khi phẫu thuật.

Viêm phổi tại cộng đồng: Nếu dùng hỗn dịch giải phóng kéo dài (nhẹ, vừa): 1 liều duy nhất 2 g. Nếu phải tiêm truyền tĩnh mạch: 500mg/liều/ngày. Cho trong 3 ngày, sau đó cho uống 500mg/1 lần/ ngày cho đủ 7 - 10 ngày điều trị. Chuyển từ tiêm sang uống phải tùy theo từng trường hợp.

Bệnh viêm tiểu khung: Tiêm truyền tĩnh mạch 500mg/ngày, trong 1 - 2 ngày, sau đó cho tiếp uống 250mg/ngày để cho đủ 7 ngày điều trị.

Trẻ em: Viêm tai giữa cấp (> hoặc 6 tháng tuổi): ngày thứ nhất 10mg/kg/lần/ngày; tiếp theo là 5mg/kg/ngày/1 lần vào ngày 2 cho đến ngày 5. Viêm họng, viêm amidan do Streptococcus pyogenes (liên cầu khuẩn tan huyết beta nhóm A) (trên hoặc bằng 2 tuổi): 12mg/kg/ngày uống 1 liều duy nhất, uống trong 5 ngày. Dự phòng viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn: 15mg/kg, 1 giờ trước khi phẫu thuật. Tiêm truyền tĩnh mạch (> 16 tuổi) độ an toàn và hiệu quả chưa được xác định.

Viêm phổi mắc tại cộng đồng trên hoặc bằng 6 tháng tuổi: 10mg/kg (tối đa 500mg) uống 1 lần vào ngày thứ 1, tiếp theo là 5mg/kg/lần/ngày (tối đa 250mg/ngày) cho vào ngày thứ 2 đến ngày thứ 5.

Bệnh mắt hột: 20mg/kg (tối đa 1 g): 1 liều duy nhất. Hoặc 20mg/kg/lần/tuần trong 3 tuần hoặc 20mg/kg/lần, cách 4 tuần /1 lần, tổng liều: 6 tuần.

Nhiễm Escherichia coli (ETEC): 10mg/kg/1 lần/ngày trong 2 ngày.

Thương hàn và nhiễm Salmonella: 20mg/kg (tối đa 1 g) ngày uống 1 lần, uống trong 5 - 7 ngày.

Người cao tuổi: liều như người lớn.

Tổn thương gan, thận: có thể cần thiết phải giảm liều, tuy chưa có hướng dẫn.

Tương tác thuốc

Dẫn chất nấm cựa gà: Không sử dụng đồng thời azithromycin với các dẫn chất nấm cựa gà vì có khả năng ngộ độc.

Các thuốc kháng acid: Khi cần thiết phải sử dụng, azithromycin chỉ được dùng ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi dùng các thuốc kháng acid, trừ azithromycin uống giải phóng chậm.

Carbamazepin: Trong nghiên cứu dược động học ở những người tình nguyện khỏe mạnh, không thấy ảnh hưởng nào đáng kể tới nồng độ carbamazepin hoặc các sản phẩm chuyển hóa của chúng trong huyết tương.

Cimetidin: Dược động học của azithromycin không bị ảnh hưởng nếu uống một liều cimetidin trước khi sử dụng azithromycin 2 giờ.

Cotrimoxazol: Khi phối hợp không cần chỉnh liều.

Cyclosporin: Một số kháng sinh nhóm macrolid làm tăng nồng độ của cyclosporin, vì vậy cần theo dõi nồng độ và điều chỉnh liều dùng của cyclosporin cho thích hợp.

Digoxin: Đối với một số người bệnh, azithromycin có thể ảnh hưởng đến chuyển hóa digoxin trong ruột. Vì vậy khi sử dụng đồng thời 2 thuốc này, cần phải theo dõi nồng độ digoxin vì có khả năng làm tăng hàm lượng digoxin.

Methylprednisolon: Những nghiên cứu được thực hiện trên những người tình nguyện khỏe mạnh đã chứng tỏ rằng azithromycin không có ảnh hưởng đáng kể nào đến dược động học của methylprednisolon.

Pimosid: Chống chỉ định phối hợp với các macrolid vì nguy cơ QT kéo dài và nhiều tai biến tim mạch nghiêm trọng.

Theophylin: Chưa thấy bất kỳ ảnh hưởng nào đến dược động học khi 2 thuốc azithromycin và theophylin cùng được sử dụng ở những người tình nguyện khỏe mạnh, nhưng nói chung nên theo dõi nồng độ theophylin khi cùng sử dụng 2 thuốc này cho người bệnh.

Thuốc kháng retrovirus: Thuốc ức chế protease HIV (atanazavir, indinavir, lopinavir, nelfinavir): không cần điều chỉnh liều. Riêng đối với nelfinavir, phải theo dõi sát các ADR của azithromycin. Thuốc ức chế enzym phiên mã ngược kháng retrovirus không nucleosid (efavirenz): không cần điều chỉnh liều. Thuốc kháng retrovirus nucleosid ức chế enzym phiên mã ngược (didanosin, zidovudin): không cần điều chỉnh liều.

Thuốc làm giảm lipid máu: Nhà sản xuất cho rằng khi phối hợp azithromycin với atorvastatin, không cần phải điều chỉnh liều. Tuy nhiên, có một bệnh nhân dùng dài ngày lovastatin, khi uống azithromycin (250mg/ngày trong 5 ngày) đã bị tiêu cơ vân. Tuy cơ chế của tương tác này chưa được xác định, cần phải cân nhắc khi phối hợp azithromycin, erythromycin hoặc clarithromycin với lovastatin.

Warfarin: Khi nghiên cứu về dược động học trên những người tình nguyện khỏe mạnh dùng liều đơn 15mg warfarin, azithromycin không ảnh hưởng đến tác dụng chống đông máu. Có thể sử dụng 2 thuốc này đồng thời, nhưng vẫn cần theo dõi thời gian đông máu của người bệnh.

Độ ổn định và bảo quản

Đóng gói trong bao bì kín, tránh ẩm và ánh sáng, bảo quản ở nhiệt độ 15 - 30oC. Giữ xa tầm với của trẻ em.

Quá liều và xử trí

Triệu chứng: Triệu chứng điển hình quá liều của kháng sinh macrolid thường là giảm sức nghe, buồn nôn, nôn và ỉa chảy. LD 50 uống ở chuột: 3000 - 4000mg/kg.

Xử trí: Rửa dạ dày và điều trị hỗ trợ.

 

 

Nguồn: Dược Thư 2012

 

THUỐC CÙNG HOẠT CHẤT

ALEMBIC AZITHAL

Naprod life- India

Azee - 500

Cipla Ltd.

Azitromicina Farmoz

Reig Jofre S.A
THUỐC CÙNG NHÓM TÁC DỤNG

Acizit

ACI Pharma PVT., Ltd.

Acneegel

Công ty Cổ phần Dược phẩm Quảng Bình

Agi- Ery 500

Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm

AlembicAzithral

Alembic Ltd.

Althrocin-S 500

Alembic Pharmaceuticals Limited

Ametrazol spira

Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV

Ametrazol spira forte

Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV

Apha-bevagyl

Xí nghiệp dược phẩm 120- Công ty Dược và TTBYT Quân Đội.

Asiclacin

Công ty cổ phần dược phẩm Sao Kim

Asiclacin 500

Công ty cổ phần dược phẩm Sao Kim

Axcel Erythromycin ES Tablet

Kotra Pharma (M) Sdn. Bhd.

Axcel Erythromycin ES-200 Suspension

Kotra Pharma (M) Sdn. Bhd.

Aziact

Bharat Parenterals Ltd.

Azibiotic

Công ty cổ phần LD dược phẩm Medipharco-Tenamyd BR s.r.l

Azicine

Công ty TNHH LD Stada-Việt Nam

Azicine 250 mg

Công ty TNHH LD Stada-Việt Nam.

Azicrom 200

Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV

Azicrom 250

Công ty cổ phần dược phẩm OPV

Azicrom 500

Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV

Azieurolife

Eurolife Healthcare Pvt., Ltd.

Azifonten 250

Công ty cổ phần Dược phẩm Cần Giờ

Azihasan 125

Công ty TNHH Ha san-Dermapharm

Azikago

Medibios Laboratories Pvt., Ltd.

Azikid

Công ty CP Dược VTYT Thanh Hóa

Azikid

Công ty CP Dược VTYT Thanh Hóa

Azilide-250

Micro Labs Limited

Azilide-500

Micro Labs Ltd.

Azimax 250

Công ty CPDP Imexpharm

Azindus 500

Vintanova Pharma Pvt Ltd

Azipowder

Renata Ltd.

Azirode

Cure Medicines (I) Pvt Ltd

Azithromycin

Công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà

Azithromycin

Xí nghiệp dược phẩm 120- Công ty Dược và TTBYT Quân Đội.

Azithromycin

Công ty cổ phần dược vật tư y tế Thái Bình

Azithromycin 250 mg

Công ty cổ phần Dược phẩm Euvipharm

Azithromycin 250mg

Công ty cổ phần dược phẩm Bidiphar 1

Azithromycin tablets 500mg

Health care Formulations Pvt. Ltd

Azithromycin TW3 250 mg

Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 3.

Azithromycin-Teva

Pliva Croatia Ltd.

Azithromycin-Teva

Pliva Croatia Ltd

Azitnew

Công ty CPDP Hà Nội

Azitnew 250

Công ty CPDP Hà Nội

Azitnic 500

Công ty TNHH sản xuất thương mại dược phẩm NIC (NIC Pharma)

Azitomex

Etex Pharm Inc.

Aziwok

Wockhardt Ltd.

Aziwok-500

Wockhardt Limited

Azizi

Công ty cổ phần TRAPHACO-

Binozyt 200mg/5ml

S.C. Sandoz S.R.L - Romania

Binozyt 250mg

Sandoz Ilac San. ve Tic. A.S.

Binozyt 500mg

Sandoz Ilac San. ve Tic. A.S.

Cadiazith 250

Công ty cổ phần Dược phẩm Cần Giờ

Cadiazith 500

Công ty cổ phần Dược phẩm Cần Giờ

Cadirogyn

Công ty TNHH US Pharma USA

Capzith 250

M/s Bio Labs (Pvt) Ltd

Carlozik-250

Synmedic Laboratories

Carlozik-500

Synmedic Laboratories

Cefren 250mg Capsule

M/s. Nabiqasim industries (Pvt) Ltd.

Cromazin 200

Công ty cổ phần Dược phẩm OPV

Cromazin 250

Công ty cổ phần Dược phẩm OPV

Cromazin 500

Công ty cổ phần Dược phẩm OPV

Dasrogin

Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 3.

Dopharogyl

Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 2

Dorogyne F

Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco

Doromax 200 mg

Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco

Doropycin 1,5 MIU

Công ty CP XNK Y tế Domesco

Doropycin 3 MIU

Công ty CP XNK Y tế Domesco

E-mycit 250

Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV

Ecingel

Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm

élogeEry

Công ty LD DP Éloge VN

Elrygel Gel

BRN science Co., Ltd.

Emycin DHG

Công ty cổ phần dược Hậu Giang

EmycinDHG 250

Công ty TNHH MTV Dược phẩm DHG

Erybiotic 250

Công ty cổ phần dược phẩm Quảng Bình

Erycaf

Công ty cổ phần Dược Hà Tĩnh

Eryderm

Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV

Eryfar 250 mg

Công ty cổ phần Dược phẩm TW 25

Eryfluid

Công ty TNHH Pierre Fabre Việt Nam

Erymekophar

Công ty cổ phần hoá-dược phẩm Mekophar.

Erystad

Công ty TNHH LD Stada-Việt Nam.

Erythromycin

Công ty CP dược phẩm Khánh Hoà.

Erythromycin

Xí nghiệp dược phẩm 120- Công ty Dược và TTBYT Quân Đội.

Erythromycin 250

Công ty Cổ phần Dược phẩm trung ương I - Pharbaco

Erythromycin 250

Chi nhánh Công ty cổ phần dược phẩm Phong Phú- Nhà máy sản xuất dược phẩm Usarichpharm

Erythromycin 250 mg

Công ty cổ phần Dược phẩm Euvipharm

Erythromycin 250 mg

Công ty cổ phần dược phẩm Quảng Bình

Erythromycin 250 mg

Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây

Erythromycin 250 mg

Công ty TNHH sản xuất thương mại dược phẩm NIC (NIC Pharma)

Erythromycin 250 mg

Công ty cổ phần Dược S. Pharm

Erythromycin 250 mg

Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco

Erythromycin 250mg

Công ty cổ phần dược phẩm Bidiphar 1

Erythromycin 250mg

Công ty cổ phần dược phẩm Tipharco

Erythromycin 250mg

Chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm trung ương Vidipha

Erythromycin 250mg

Công ty cổ phần dược phẩm TV.Pharm

Erythromycin 250mg

Công ty cổ phần dược phẩm trung ương Vidipha

Erythromycin 250mg

Công ty CP Hóa -DP Mekophar

Erythromycin 500

Chi nhánh Công ty cổ phần dược phẩm Phong Phú- Nhà máy sản xuất dược phẩm Usarichpharm

Erythromycin 500 mg

Công ty CP Dược & VTYT Bình Thuận

Erythromycin 500mg

Công ty cổ phần dược phẩm Bidiphar 1

Erythromycin 500mg

Công ty cổ phần dược phẩm Tipharco

Erythromycin 500mg

Công ty TNHH SX-TM dược phẩm Thành Nam

Erythromycine 500 mg

Công ty cổ phần Dược phẩm Euvipharm

Flazenca 1.500.000/250

Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 2

Frazix

Công ty LD DP Éloge VN

Glogyl

Công ty cổ phần dược phẩm Glomed

Glonacin 1.5 M.I.U

Công ty TNHH Dược phẩm Glomed

Glonacin 3.0 M.I.U

Công ty TNHH Dược phẩm Glomed

Glopixin 1.5 M.I.U

Công ty cổ phần dược phẩm Glomed

Glopixin 3 M.I.U

Công ty cổ phần dược phẩm Glomed

Grovababy

Công ty Cổ phần Dược phẩm trung ương I - Pharbaco

Grovatab 1.5

Công ty Cổ phần Dược phẩm trung ương I - Pharbaco

Grovatab 3

Công ty Cổ phần Dược phẩm trung ương I - Pharbaco

Hadozyl

Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây.

Hafogyl

Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Nội.

Hamilion-500

Synmedic Laboratories

Infecin 0.75M.I.U

Công ty cổ phần SPM

Infecin 1.5 M.I.U

Công ty cổ phần SPM

Infecin 3 M.I.U

Công ty cổ phần SPM

Kamydazol

Công ty CPDP KHánh Hòa

Kamydazol fort

Công ty cổ phần dược phẩm Khánh Hoà

Katrozax

Globe Pharmaceuticals Ltd.

Macsure DT 100

Macleods Pharmaceuticals Ltd.

Mapigyl

Công ty cổ phần dược phẩm Tipharco

Markaz 250

Marksans Pharma Ltd.

Maxazith

Incepta Pharmaceuticals Limited

Maxdazol

Công ty CPDP 3/2

Metrospiral

Công ty Cổ phần Dược Becamex

Mibery gel 4%

Công ty TNHH liên doanh Hasan-Dermapharm

Mulasmin-500

Pulse Pharmaceuticals Pvt. Ltd.

Myeromax 500

Công ty liên doanh Meyer - BPC

Naphacogyl

Công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà

Nawazit

M/s Nawan laboratories (Pvt) Ltd.

Neozith 250

Zim Labratories Ltd.

Nestromycin-250

Nestor Pharmaceuticals Ltd.

Neumomicid

Công ty cổ phần công nghệ sinh học dược phẩm ICA

Neumomicid

Công ty cổ phần công nghệ sinh học dược phẩm ICA

Novogyl

CT CP hóa dược phẩm Mekophar

Novomycine 0,75 M.IU

Công ty CP Hóa-DP Mekophar

Novomycine 1,5 M.IU

Công ty CP Hóa -DP Mekophar

Novomycine 3M.IU

Công ty CP Hóa -DP Mekophar

Opeatrop 250

Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV

Opeatrop 500

Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV

Opeazitro 100mg

Công ty cổ phần Dược phẩm OPV

Opeazitro 200mg

Công ty cổ phần Dược phẩm OPV

Opeazitro 250

Công ty cổ phần Dược phẩm OPV

Opeazitro 500

Công ty cổ phần Dược phẩm OPV

Opespira 1,5MIU

Công ty cổ phần Dược phẩm OPV

Opespira 3MIU

Công ty cổ phần Dược phẩm OPV

Opespira M

Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV

Opespira M Forte

Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV

Oralzicin 250

Công ty cổ phần dược phẩm trung ương VIDIPHA

Oralzicin 500

Công ty cổ phần dược phẩm trung ương Vidipha

Pidazol

Công ty Cổ phần BV Pharma

Pimicin 1.5 M

Công ty Cổ phần BV Pharma

Pimicin 3M

Công ty Cổ phần BV Pharma

Pirovacin sachet 0.75MIU

Công ty cổ phần dược phẩm Sao Kim

Pirovacin Sachet 1.5MIU

Công ty cổ phần dược phẩm Sao Kim

pms- Spiramycin 3 MIU

Công ty cổ phần dược phẩm IMEXPHARM

Pologyl

Công ty cổ phần dược phẩm Quảng Bình

Purecare

Công ty TNHH Phil Inter Pharma

Radaugyl

Chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm trung ương Vidipha

Rocine

Công ty cổ phần dược phẩm TV. Pharm

Rocine

Công ty cổ phần dược phẩm TV. Pharm

Rocinva 1,5 M

Công ty cổ phần dược phẩm Cửu Long

Rodazol

Công ty cổ phần dược Vacopharm

Rodogyl

Farma Health Care Services Madrid, S.A.U

Rosnacin 1,5MIU

Công ty cổ phần Dược phẩm OPV

Rosnacin 3MIU

Công ty cổ phần Dược phẩm OPV

Rospimecin

Công ty Roussel Việt Nam

Rospycin

Công ty cổ phần dược vật tư y tế Nghệ An

Rotaforte

Công ty cổ phần dược trung ương Mediplantex.

Rova - Nic Plus

Công ty TNHH sản xuất thương mại dược phẩm NIC (NIC Pharma)

Rova-NIC 1,5 M.I.U

Công ty TNHH sản xuất thương mại dược phẩm NIC (NIC Pharma)

Rova-NIC 3 M.I.U

Công ty TNHH sản xuất thương mại dược phẩm NIC (NIC Pharma)

Rovabiotic

Công ty cổ phần LD dược phẩm Medipharco-Tenamyd BR s.r.l

Rovacent

Công ty TNHH một thành viên Dược Trung ương 3

Rovahadin

Công ty cổ phần Dược Hà Tĩnh

Rovahadin

Công ty cổ phần dược và thiết bị y tế Hà Tĩnh

Rovahadin

Công ty cổ phần Dược Hà Tĩnh

Rovalid 0.75 MIU

Công ty cổ phần Dược phẩm Cần Giờ

Rovas 0.75M

Công ty TNHH MTV Dược phẩm DHG

Rovas 1.5M

Công ty cổ phần Dược Hậu Giang

Rovas 1.5M

Công ty TNHH MTV Dược phẩm DHG

Rovas 3M

Công ty cổ phần Dược Hậu Giang

Rovas 3M

Công ty TNHH MTV Dược phẩm DHG

Sansvigyl

Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây

Spibiotic 1.5 MIU

Công ty CPDP 3/2

SpiraDHG 0.75M

Công ty TNHH MTV Dược phẩm DHG

SpiraDHG 1,5M

Công ty cổ phần Dược Hậu Giang

SpiraDHG 1,5M

Công ty TNHH MTV Dược phẩm DHG

SpiraDHG 3 M

Công ty TNHH MTV Dược phẩm DHG

SpiraDHG 3 M

Công ty cổ phần Dược Hậu Giang

Spiramicin 0,750 MIU

Công ty cổ phần Dược phẩm 3/2

Spiramox 1.5 MIU

Công ty cổ phần dược phẩm OPV

Spiramycin 0,75M.IU

Công ty cổ phần dược phẩm Tipharco

Spiramycin 0,75MIU

Công ty cổ phần Dược S. Pharm

Spiramycin 0.75M

Công ty TNHH MTV Dược phẩm DHG

Spiramycin 1,5 M.I.U

Công ty cổ phần dược-vật tư y tế Thanh Hoá

Spiramycin 1,5 MIU

Công ty CP dược phẩm EUVIPHARM

Spiramycin 1,5 MIU

Công ty cổ phần Dược S. Pharm

Spiramycin 1,5M.IU

Công ty cổ phần dược phẩm Tipharco

Spiramycin 1.5 M.I.U

Công ty Cổ phần Dược phẩm trung ương I - Pharbaco

Spiramycin 1.5 MIU

Công ty cổ phần dược phẩm Bidiphar 1

Spiramycin 1.500.000 IU

Công ty cổ phần Dược Hậu Giang

Spiramycin 3 M. IU

Công ty cổ phần dược Đồng Nai.

Spiramycin 3 M.I.U

Công ty Cổ phần Dược phẩm trung ương I - Pharbaco

Spiramycin 3 MIU

Công ty CP dược phẩm EUVIPHARM

Spiramycin 3.0

Công ty TNHH US pharma USA

Spiramycin 3M

Công ty TNHH MTV Dược phẩm DHG

Spiramycin 3M.I.U

Công ty CP. Dược & VTYT Bình Thuận

Spiramycin 3M.IU

Công ty cổ phần dược phẩm Tipharco

Spiramycin 3MIU

Công ty cổ phần Dược S. Pharm

Spiramycin 750.000 I.U.

Công ty cổ phần dược phẩm Bidiphar 1

Spiramycin 750.000 UI

Công ty cổ phần Dược Minh Hải

Spiramycin DNPharm 1,5 MIU

Công ty cổ phần sản xuất - thương mại Dược phẩm Đông Nam

Spiramycin TW3 1.5 M.IU

Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 3.

Spiramycin TW3 3M.IU

Công ty CP Dược phẩm TW3

Spiranisol

Công ty cổ phần Dược phẩm OPV

Spiranisol forte

Công ty cổ phần Dược phẩm OPV

Spirastad 1,5 M.I.U

Công ty LD TNHH Stada - Việt Nam

Spirastad 3 M.I.U

Công ty LD TNHH Stada - Việt Nam

Spirastad Plus

Công ty LD TNHH Stada - Việt Nam

Spobavas 1,5 MIU

Công ty cổ phần dược phẩm Bidiphar 1

Spobavas 3MIU

Công ty cổ phần dược phẩm Bidiphar 1

Spramycin 3 M.I.U

Công ty cổ phần dược phẩm Bidiphar 1

Stiemycin

Stiefel Laboratories Pte., Ltd.

Sukanlov

Cure Medicines (I) Pvt. Ltd

Synazithral 250

Osaka Pharmaceuticals Pvt. Ltd.

Synazithral 500

Osaka Pharmaceuticals Pvt. Ltd.

Synazithral Dry Syrup

Osaka Pharmaceuticals Pvt. Ltd.

Synerzith 250

Osaka Pharmaceuticals Pvt. Ltd.

Synerzith 500

Osaka Pharmaceuticals Pvt. Ltd.

Synerzith Dry Syrup

Osaka Pharmaceuticals Pvt. Ltd.

Tauxiz

Beximco Pharmaceuticals Ltd

Tauxiz

Beximco Pharmaceuticals Ltd

Thromax

Novo Healthcare and Pharma Ltd.

Thromiz-500

Sharon Bio-Medicine Ltd.

Tobpit

Delta Pharma Ltd.

Tretinacne

Công ty cổ phần dược TW Medipharco - Tenamyd

Trimeseptol-Ery

Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây

Vidagyl

Euvipharm

Vifrangyl

Công ty cổ phần dược và thiết bị y tế Hà Tây

Vinphazin

Công ty CPDP Vĩnh Phúc

Vizicin 125

Công ty TNHH Ha san-Dermapharm

Vudu- Erythromycin

Công ty Cổ phần Dược Lâm Đồng - Ladophar.

Zibac

Popular Pharmaceuticals Ltd.

ZidocinDHG

Công ty TNHH MTV Dược phẩm DHG

Zikiss

Celogen Pharma Pvt. Ltd.

Zithromax

Pfizer (Australia) Pty., Ltd.

Zitrex 500

Medicon Laboratories Ltd.

Zitrocin - OPC 250mg

Công ty Cổ phần Dược phẩm OPC..

Zitromax

Haupt Pharma Latina Srl

Zokora

Công ty TNHH dược phẩm Đạt Vi Phú

Zolgyl

Công ty cổ phần dược phẩm Bidiphar 1

Zybitrip

Novo Healthcare and Pharma Ltd.

Zylyte 100 DT

FDC Limited

Zymycin

Công ty cổ phần dược phẩm Ampharco U.S.A