Đo hoạt độ AST (GOT) [Máu]

Đo hoạt độ AST (GOT) [Máu] [ Định lượng Bilirubin toàn phần hoặc trực tiếp; các enzym: phosphataze kiềm hoặc GOT hoặc GPT… ]

Mã dịch vụ: 23.0020.1493
Giá dịch vụ: 40.000 VNĐ
Ý nghĩa
AST, ALT là các xét nghiệm nhạy nhất để phát hiện các tổn thương tế bào gan cấp (do virus, do thuốc,…), trước khi bilirubin huyết thanh gia tăng khoảng 1 tuần
Định nghĩa
AST và ALT thuộc nhóm enzyme transaminase, phân bố rộng khắp trong các tế bào của cơ thể. AST được tìm thấy chủ yếu trong tim, gan, cơ xương và thận. AST được tìm thấy chủ yếu trong gan và thận, một ít ở tim và cơ xương.
Hoạt động của AST và ALT ở gan gấp từ 7000 đến 8000 lần ở huyết thanh.
Giá trị bình thường
GOT:
+ Nam: < 37 U/L
+ Nữ: < 31 U/L
GPT:
+ Nam: < 41 U/L.
+ Nữ: < 31 U/L.
Diễn giải kết quả
Kết quả tăng
Tổn thương tế bào gan, hoại tử tế bào gan, viêm gan do rượu (AST > ALT)
Viêm gan mạn và viêm gan do virus (ALT > AST)
Viêm gan cấp giai đoạn sớm: lúc đầu AST thường cao hơn, nhưng sau 48h, ALT thường cao hơn
Kết quả AST 500 U/L là dấu hiệu cho biết tổn thương tế bào gan cấp, các bệnh vàng da tắc nghẽn, xơ gan, viêm gan do virus, AIDS, bệnh gan do rượu hiếm khi có kết quả AST > 500 U/L
Viêm gan cấp do virus bùng phát. Kết quả AST tăng cao đột ngột (hiếm khi > 4000 IU/L) và giảm chậm, các xét nghiệm huyết thanh học cho kết quả dương tính.
Chứng sung huyết tĩnh mạch (congestive heart failure), chứng loạn nhịp tim (arrhythmia), nhiễm trùng, xuất huyết hệ dạ dày ruột, có kết quả AST tăng đến đỉnh 1000-9000 U/L, giảm 50% trong vòng 3 ngày và giảm còn <100 U/L trong vòng 1 tuần.
Tổn thương cơ xương hoặc cơ tim
Suy tim cấp (AST > ALT)
Tập thể dục nặng, bỏng, cảm nhiệt
Giảm hoạt động tuyến giáp
Thuốc gây tổn thương gan
Tắc nghẽn ống mật do sỏi. AST và ALT tăng nhanh đến mức rất cao (> 600 U/L và thường > 2000 U/L) vào giảm nhanh trong vòng 12-72 giờ

Kết quả giảm
Chứng tăng ure trong máu (azotemia)
Chạy thận nhân tạo
Tình trạng thiếu pyridoxal phosphate (ví dụ, dinh dưỡng kém, mang thai, bệnh gan do rượu)