Đo hoạt độ Amylase [Máu]

Đo hoạt độ Amylase [Máu] [ Định lượng các chất Albumine; Creatine; Globuline; Glucose; Phospho, Protein toàn phần, Ure, Axit Uric, Amylase,…(mỗi chất) ]

Mã dịch vụ: 23.0010.1494
Giá dịch vụ: 50.000 VNĐ
Ý nghĩa
Chẩn đoán và theo dõi bệnh viêm tụy và các bệnh liên quan đến tuyến tụy khác.
Theo dõi tình trạng viêm bên trong khoang bụng.
Định nghĩa
Amylase là một nhóm hydrolase giúp phân cắt các phức hợp carbonhydrate.
Amylase được sinh ra ở tuyến tụy và tuyến nước bọt để giúp tiêu hóa tinh bột.
Amylase cũng được sinh ra ở màng nhầy ruột non, buồng trứng, nhau thai, gan và vòi Fallope.
Giá trị bình thường
Nam: 35 - 115 U/L.
Nữ: 35 - 115 U/L.
Diễn giải kết quả
Kết quả tăng
Viêm tụy cấp (do rượu, tự miễn).
Bệnh viêm tụy mãn chuyển biến tăng cấp tính
Thuốc gây viêm tụy cấp (ví dụ,aminosalicylic acid, azathioprine, corticosteroids, dexamethasone, ethacrynic acid, ethanol, furosemide, thiazides, mercaptopurine, phenformin, triamcinolone)
Thuốc gây nhiễu (ví dụ, pancreozymin có chứa amylase, các muối chloride và fluoride làm tăng hoạt tính của amylase)
Tắc nghẽn ống tụy:
• Do sỏi hoặc do ung thư biểu mô
• Thuốc gây co thắt cơ thắt (ví dụ, opiates, codeine, methyl choline, cholinergics, chlorothiazide)
• Do ống tụy tắc nghẽn một phần cộng với tác dụng của thuốc gây co thắt cơ thắt
• Bệnh đường dẫn mật
• Tắc nghẽn ống dẫn mật
• Viêm túi mật cấp
• Biến chứng viêm tụy (u nang giả (pseudocyst), cổ trướng (ascites), áp xe (abscess))
• Tổn thương tụy (tổn thương khoang bụng)
Thay đổi tính thấm của hệ dạ dày ruột:
• Bệnh thiếu máu cục bộ ở ruột (ischemic bowel disease)
• Thủng thực quản
• Loét dạ dày, tá tràng
• Ngộ độc rượu cấp
• Bệnh tuyến nước bọt (bệnh quai bị, viêm mưng mủ, tắc nghẽn ống dẫn do sỏi)
Khối u ác tính (đặc biệt là tụy, phổi, buồng trứng, thực quản, ngực, ruột kết), thường có kết quả >25 lần kết quả bình thường, rất hiếm gặp trong bệnh viêm tụy
Suy thận giai đoạn muộn, thường có kết quả tăng mà không có viêm tụy
Chứng macroamylase trong máu
Các bệnh khác, như bệnh gan mạn, phỏng, mang thai, u nang buồng trứng,…
Amylase huyết thanh tăng đồng thời amylase trong nước tiểu thấp thường thấy trong bệnh suy thận và chứng macromaylase trong máu. Amylase huyết thanh ≤4 lần thường gặp ở bệnh thận khi test thanh thải creatinine (creatinine clearance) <50 mL/phút do isoamylase của tuyến tụy hoặc tuyến nước bọt, nhưng hiếm khi >4 lần khi không có viêm tụy cấp.
Kết quả giảm
Tuyến tụy bị hủy hoại ở mức độ lớn (ví dụ, viêm tụy bạo phát (acute fulminant pancreatitis), viêm tụy mạn giai đoạn muộn, xơ nang giai đoạn muộn). Mức giảm chỉ có ý nghĩa lâm sàng đối với các trường hợp viêm tụy bạo phát
Tổn thương gan nghiêm trọng (ví dụ, viêm gan, nhiễm độc, nhiễm độc huyết thai ngén (toxemia pregnancy), nhiễm độc do tuyến giáp (thyrotoxicosis), bỏng nặng)
Thuốc gây nhiễu kết quả (ví dụ, các thuốc chứa citrate và oxalate làm giảm hoạt tính do gắn vào các ion calcium)
Kết quả bình thường
Viêm tụy mạn tái phát
Viêm tụy cấp do rượu thường có kết quả amylase bình thường