Định lượng TSH (Thyroid Stimulating hormone) [Máu]

Định lượng TSH (Thyroid Stimulating hormone) [Máu] [ TSH ]

Mã dịch vụ: 23.0162.1570
Giá dịch vụ: 100.000 VNĐ
Ý nghĩa
Đánh giá chức năng tuyến giáp
Đánh giá tình trạng chuyển hóa
Sàng lọc chức năng tuyến giáp:
Xét nghiệm TSH được khuyến cáo thực hiện đầu tiên thay vì xét nghiệm T4
Sàng lọc không được khuyến cáo ở những người không có triệu chứng mà không nghi ngờ mắc bệnh tuyến giáp.
Sàng lọc ban đầu và chẩn đoán chứng tăng năng tuyến giáp và chứng giảm năng tuyến giáp.
Đặc biệt có ích đối với chứng giảm năng tuyến giáp giai đoạn sớm, trước khi xuất hiện các dấu hiệu lâm sàng, bướu giáp, hoặc các bất thường trong các xét nghiệm chức năng tuyến giáp khác.
Chẩn đoán phân biệt chứng giảm năng tuyến giáp nguyên phát (kết quả tăng) và chứng giảm năng tuyến giáp do tuyến yên hoặc vùng dưới đồi (kết quả giảm).
Theo dõi liệu pháp điều trị bằng hormone tuyến giáp trong chứng giảm năng tuyến giáp nguyên phát.
Theo dõi liệu pháp điều trị bằng hormone tuyến giáp để ngăn chặn ung thư biểu bì tuyến giáp hoặc bướu giáp hoặc hạch giáp.
Thay thể xét nghiệm TRH stimulation trong chẩn đoán chứng tăng năng tuyến giáp.
Định nghĩa
TSH là một glycoprotein có khối lượng 28-30 kDa, gồm 2 tiểu phần alpha và beta. Nó được tiết bởi thùy trước tuyến yên.
TSH kiểm soát quá trình sinh tổng hợp và giải phóng các hormone T3 và T4 của tuyến giáp.
Giá trị bình thường
Nam: 0.27- 4.2 µU/mL
Nữ: .27- 4.2 µU/mL
Diễn giải kết quả
Kết quả tăng
Chứng giảm năng tuyến giáp nguyên phát không điều trị. Mức tăng tỷ lệ thuận với mức giảm chức năng, tăng gấp 3 lần giá trị bình thường trong các trường hợp nhẹ, tăng đến 100 lần bình thường trong chứng phù niêm (myxedema) nghiêm trọng. Chỉ một xét nghiệm TSH là đủ để chẩn đoán.
Bệnh nhân mắc chứng giảm năng tuyến giáp được điều trị bằng liệu pháp thay thế hormone tuyến giáp không đủ.
Bệnh nhân mắc bệnh viêm tuyến giáp Hashimoto, gồm tất cả trường hợp có biểu hiện lâm sàng giảm năng tuyến giáp và một phần ba trường có biểu hiện lâm sàng bình thường.
Dùng thuốc: amphetamine (lạm dụng), thuốc chứa iodine (ví dụ, iopanoic acid, ipodate, amiodarone), và thuốc đối kháng dopamine (ví dụ, metoclopramide, domperidone, chlorpromazine, haloperidol).
Các trường hợp khác:
• Bướu giáp do thiếu iodide hoặc điều trị bằng lithium
• Chiếu tia X vùng cổ
• Sau phẫu thuật cắt bỏ tuyến giáp gần như hoàn toàn
• Trẻ sơ sinh, tăng khi 2-3 ngày tuổi
• Chứng nhiễm độc tuyến giáp do u tuyến yên hoặc tuyến yên kháng hormone tuyến giáp
• Các kháng thể TSH
Kết quả giảm
Bướu giáp nhiều hạt độc
U tuyến giáp tự hoạt động
Bệnh mắt do bệnh Graves, bệnh Graves đã điều trị
Bệnh viêm tuyến giáp
Hormone tuyến giáp ngoài tuyến giáp
Điều trị chứng giảm năng tuyến giáp bằng hormone tuyến giáp quá mức
Chứng giảm năng tuyến giáp thứ phát do tuyến yên hoặc vùng dưới đồi
Bệnh tâm thần cấp
Mất nước nghiêm trọng
Tác dụng thuốc, đặc biệt là thuốc liều cao:
• Glucocorticoids, dopamine, thuốc đối kháng dopamine (bromocriptine), levodopa, liệu pháp thay thế T4, apomorphine, và pyridoxine; mức T4 bình thường hoặc thấp.
• Thuốc kháng tuyến giáp để trị chứng nhiễm độc do tuyến giáp, đặc biệt trong giai đoạn đầu của quá trình điều trị; mức T4 bình thường hoặc thấp.
Bệnh tự miễn
Giai đoạn đầu tiên của thai kỳ