Định lượng Calci toàn phần [Máu]

Định lượng Calci toàn phần [Máu] [ Calci ]

Mã dịch vụ: 23.0029.1473
Giá dịch vụ: 39.000 VNĐ
Ý nghĩa
Chẩn đoán và theo dõi nhiều loại rối loạn, bao gồm rối loại protein và vitamin D, và các bệnh xương, thận, tuyến cận giáp, hoặc hệ dạ dày ruột.
Định nghĩa
99% calci của cơ thể người tập trung ở xương. Phần còn lại (khoảng 1%) ở trong máu với 50% ở dạng ion hóa, 10% gắn với các anion (như phosphate, bicarbonate), 40% gắn với các protein huyết tương (phần lớn là albumin).
Giá trị bình thường
Nam: 2.15 - 2.55 mmol/L.
Nữ: 2.15 - 2.55 mmol/L.
Diễn giải kết quả
Kết quả tăng
Suy giảm hoạt động của tuyến cận giáp, nguyên pháp và thứ phát
Suy thận mạn hoặc cấp
Sau khi cấy ghép thận
Chứng nhuyễn xương và hấp thu kém
Chứng nhuyễn xương kết hợp với aluminum
Khối u ác tính (đặc biệt là vú, phổi, thận)
Ung thư di căn đến xương
Yếu tố hoạt hóa tế bào hủy xương (đa u tủy, u bạch huyết Burkitt)
Chứng tăng calci trong máu thể dịch ác tính
Chứng sinh tổng hợp 1,25-dihydroxy-vitamin D3 lạc vị (ví dụ, u bạch huyết Hodgkin và non-Hodgkin)
Các bệnh u hạt
Tác dụng của thuốc:
• Ngộ độc do vitamin D và A
• Hội chứng Burnett (hiếm gặp)
• Thuốc lợi tiểu (thiazide)
• Các thuốc khác (estrogens, androgens, progestins, tamoxifen, lithium, thyroid hormone)
Suy thận cấp hoặc mạn
Liên quan đến nội tiết:
• Chứng nhiễm độc do tuyến giáp (thyrotoxicosis) (khoảng 20-40% bệnh nhân, thường <14 mg/dL)
• Các khối u tuyến nội tiết (multiple endocrine neoplasia)
Chứng loãng xương cấp (ví dụ, tình trạng bất động ở thanh niên, hoặc bệnh Paget)
Các trường hợp khác:
• Chứng tăng calci trong máu giảm calci niệu do di truyền (familial hypocalciuric hypercalcemia)
• Chứng globin cơ niệu kịch phát gây suy thận cấp
• Rối loạn chuyển hóa porphyrin
• Mất nước và tăng protein trong máu
• Chứng giảm phosphate trong máu
• Chứng tăng calci trong máu tự phát ở trẻ sơ sinh
Kết quả giảm
Chứng suy giảm hoạt động tuyến cận giáp
Phẫu thuật
Chứng thâm nhiễm tuyến cận giáp tự phát
Di truyền (hội chứng DiGeorge)
Chứng suy giảm hoạt động tuyến cận giáp giả (pseudohypoparathyroidism)
Bệnh thận mạn với urea trong máu và giữ phosphate, hội chứng Fanconi
Hấp thu kém calcium và vitamin D, vàng da tắc nghẽn
Chế độ ăn thiếu calcium, phospho, và vitamin D
Bệnh xương
Thiếu ăn
Mang thai muộn
Chứng tăng phosphate trong máu
Hội chứng tổn thương cơ trực tiếp hoặc gián tiếp (rhabdomyolysis)
Hội chứng tan khối u
Bệnh nghiêm trọng, cấp tính (ví dụ, viêm tụy với hoại tử lan rộng, nhiễm khuẩn, bỏng)
Chứng nhiễm kiềm đường hô hấp
Một số loại thuốc:
• Thuốc ung thư (ví dụ, cisplatin, mithramycin, cytosine arabinoside)
• Nhiễm độc fluoride
• Kháng sinh (ví dụ, gentamicin, pentamidine, ketoconazole)
• Sử dụng thuốc chống co giật kéo dài (ví dụ, phenobarbital, phenytoin)
• Thuốc lợi tiểu
• Calcitonin
Khối u di căn đến tế bào tạo xương
Chứng tăng magnesium trong máu
Thiếu magnesium
Hội chứng sốc do ngộ độc